Viêm Nội Tâm Mạc Nhiễm Khuẩn
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn được định nghĩa là
nhiễm trùng bề mặt nội tâm mạc của tim, có thể bao gồm một hoặc nhiều van tim,
thành nội tâm mạc hoặc thủng vách tim. Hậu quả dẫn đến suy van nặng, có thể dẫn
đến suy tim sung huyết và áp xe cơ tim.
II.
CHẨN ĐOÁN VIÊM NÔI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN [1][2][3][4]
Các triệu chứng thường gặp như sốt (80-90%), vã mồi
hôi và rét run (40-75%), chán ăn và sút cân (25-50%), đau cơ - khớp (15-30%),
đau thắt lưng (7-15%), tiếng thổi tại tim (80-85%) trong đó tiếng thổi phụt
ngược nặng lên hoặc mới xuất hiện hoàn toàn là 25-50%, huyết khối động mạch
(20-50%), lách to (15-50%), các triệu chứng ngoại biên như nốt Osler, xuất
huyết dưới móng, tổn thương Janeway, vết Roth (2-15%).
Các triệu chứng khác có thể gặp như: Lách to, Cứng
gáy, mê sảng, tê liệt nửa người, thất ngôn, xuất huyết kết mạc, nghe tim tiếng
Gallops, Ran phổi, các rối loạn nhịp tim... Các triệu chứng sớm VNTMNK trên van
tự nhiên thường không đặc hiệu. Sốt nhẹ trung bình thường không có ở 3 đến 15%
bệnh nhân. Chán ăn, giảm cân, hội chứng giống cúm, đau màng phổi. Các triệu
chứng giống cúm như sốt thấp khớp, sốt, thương hàn, đau đầu. Các triệu chứng ở
bụng như đau bụng hạ sườn phải, nôn mửa, đau sau các bữa ăn, triệu chứng giống
viêm ruột thừa.. .có thể gặp.
Sốt trên 1 tuần và có tiếng thồi ở tim, không tìm
thấy nguyên nhân gây sốt, nghi ngờ VNTMNK
Tiêm ma túy và sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
nghi ngờ VNTMNK.
Xét nghiệm thường quy: Các xét
nghiệm thường ghi nhận sự biến đổi trong VNTMNK như thiếu máu (70-90%), tăng
bạch cầu (20-30%), đái máu vi thể (30- 50%), tăng tốc độ máu lắng (60-90%),
tăng protein phản ứng C (>90%), xuất hiện yếu tố thấp (50%), phức hợp miễn
dịch tuần hoàn (65-100%), giảm bổ thể (5- 40%).
Cấy máu: Các mẫu cho việc nuôi cấy có thể là máu, mảnh sùi
hoặc mảnh van hoặc mảnh vật liệu nhân tạo được lấy ra qua phẫu thuật. Nếu là
máu, cần được lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 10ml trước dùng kháng sinh 30 phút, và cần
được nuôi cấy trong cả môi trường ưa khí và kị khí. Kết quả cấy máu có thể âm
tính hoặc dương tính, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chẩn đoán VNTMNK bởi đây
là một trong các bằng chứng vô cùng quan trọng theo cơ chế bệnh sinh và các
tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành.
Siêu âm Doppler tim. đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh
nhân, và được khuyến cáo thực hiện ngay khi nghi ngờ VNTMNK. Các tổn thương
chính trong VNTMNK cần được tìm thấy qua siêu âm gồm mảnh sùi, áp xe, giả phình
mạch, hoặc vết nứt của van nhân tạo.
Siêu âm tim qua thành ngực: Siêu âm tim
qua thành ngực được xem là phương tiện chẩn đoán hình ảnh đầu tiên cần thực
hiện trong tất cả các trường hợp nghi ngờ VNTMNK (khuyến cáo loại I theo ESC).
Siêu âm tim là phương tiện hiệu quả phát hiện mảnh sùi nhằm chẩn đoán VNTMNK.
Siêu âm tim cũng góp phần theo dõi điều trị, phát hiện các biến chứng VNTMNK và
góp phần quyết định chỉ định phẫu thuật. Siêu âm tim cũng giúp xác định các
bệnh lý van hay bệnh tim bẩm sinh, bệnh nền của VNTMNK hoặc xác định VNTMNK xảy
ra trên tim không có bệnh lý từ trước trên van tim.
Chỉ định SATQTN với van tự nhiên:
Chỉ định nhóm I
- Phát hiện và mô tả đặc điểm các
tổn thương van, ảnh hưởng lên huyết động và/hoặc bù trừ thất
- Phát hiện và mô tả đặc điểm các mảnh sùi trên bệnh
nhân bị bệnh tim bẩm sinh nghi ngờ có VNTMNK
-
Phát hiện các
bất thường kết hợp (như áp xe, shunts)
- Đánh giá VNTMNK phức tạp (như vi trùng độc tính
cao, rối loạn huyết động nặng, tổn thương van ĐMC, sốt kéo dài hoặc nhiễm trùng
huyết kéo dài, thay đổi lâm sàng hoặc triệu chứng cơ năng xấu hơn).
- Đánh giá bệnh nhân nghi ngờ nguy cơ cao bị VNTMNK
nhưng cấy máu âm tính.
Chỉ định nhóm Ila
- Đánh giá bệnh nhân có nhiễm trùng huyết không do
nguyên nhân tụ cầu kéo dài nhưng không rõ nguồn xuất phát.
-
Đánh giá nguy
cơ trên bệnh nhân đã biết VNTMNK
Chỉ định nhóm Ilb
Đánh giá thường qui VNTMNK không biến
chứng, đang được điều trị kháng sinh.
Chỉ định nhóm III
Đánh giá bệnh nhân sốt thoáng qua mà
không có đủ bằng chứng nhiễm trùng huyết hoặc tiếng thổi mới xuất hiện ở tim.
Siêu âm tim qua thực quản
Là phương pháp thăm dò các cấu trúc
tim và một số mạch máu lớn trong trung thất, với đầu dò siêu âm gắn vào ống nội
soi mềm rồi sonde đặc biệt này được đưa vào trong lòng thực quản dạ dày.
Chỉ định siêu âm tim qua thực quản:
-
Đánh giá các
bệnh van tim và van nhân tạo
-
Huyết khối
trong các buồng tim và các mạch máu lớn. Các khối u trong tim.
- Theo dõi quá trình can thiệp hoặc
phẫu thuật.
Chống chỉ định siêu âm tim qua thực quản
- Chống chỉ định tuyệt đối: Các bệnh lý thực quản như
nghẽn, hẹp, giãn, khối u, thủng, loét thực quản, mới mổ thực quản, tia xạ vùng
trung thất, bệnh lý cột sống cổ, viêm khớp dạng thấp, gù vẹo cột sống.
- Chống chỉ định tương đối: Giãn tĩnh mạch thực quản,
xuất huyết dạ dày. Suy tim giai đoạn cuối, huyết động không ổn định, bệnh nhân
mới ăn no, bệnh nhân không hợp tác.
Siêu âm mạch máu
Siêu
âm mạch cảnh, mạch chi, mạch tạng đánh giá biến chứng tắc mạch do cục sùi bắn
đi gây hẹp tắc lòng mạch.
X-quang tim phổi:
Trong VNTMNK, x-quang tim phổi có thể
cho ta thấy hình ảnh bóng tim to suy tim, áp-xe phổi nhất là trong các trường
hợp VNTMNK bên phải.
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT)
Được dùng trong việc tìm các tổn
thương như siêu âm tim, ngoài ra còn cho thấy vị trí các tổn thương mạch ngoại
biên, hình thể giải phẫu các giả phình, áp xe, lỗ rò nếu có. Công cụ này rất
hữu ích trong việc xác định tổn thương mạch vành do huyết khối, mảnh sùi, hoặc
tổn thương phổi như áp xe, nhồi máu phổi trong VNTMNK bên phải.
Chụp cộng hưởng từ sọ não
Với sự ưu thế về độ nhạy so với CT,
MRI sọ não được sử dụng ngày một rộng rãi trong việc tìm kiếm, đánh giá và theo
dõi các tổn thương do VNTMNK gây ra trên não như nhồi máu, xuất huyết trong nhu
mô hoặc xuất huyết dưới nhện, áp xe não, phình mạch dạng nấm.
1. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Duke cải tiến theo ESC 2015
+ Vi khuẩn điển hình gây VNTMNK từ 2 mẫu cấy máu
riêng biệt. Các loại vi khuẩn Streptococcus viridans, Streptococcus bovis, nhóm
HACEK, Staphylococcus aureus, hoặc Enterococcus mắc phải trong cộng đồng mà
không có một ổ nhiễm nguyên phát, hoặc
+ Vi khuẩn có thể gây VNTMNK từ những mẫu cấy máu
dương tính một cách dai dẳng: > 2 mẫu cấy máu lấy cách nhau >12 giờ, hoặc
cả 3 hay đa số trong > 4 mẫu cấy máu riêng biệt (mẫu đầu và mẫu cuối lấy
cách nhau > 1 giờ), hoặc
+ Một mẫu cấy máu duy nhất dương tính với Coxiella
burnetil hoặc nồng độ kháng thể IgG kháng pha 1 >1:800.
+ Siêu âm tim dương tính: Sùi, áp xe, giả phình, dò trong
tim. Thủng hoặc phình vách van. Hở một phần mới xuất hiện của van nhân tạo.
+ Hoạt tính bất thường quanh vị trí đặt van nhân tạo phát
hiển bởi PET/CT với 18F-FDG (Chỉ khi van nhân tạo đã được thay vào hơn 3 tháng)
hoặc SPECT/CT với bạch cầu được đánh dấu phóng xạ.
+ Sang thương cạnh
van được xác nhận bởi MSCT tim.
-
Tiền sử: Có
bệnh van tim từ trước. Tiêm chích ma túy
-
Tắc mạch (Nhồi
máu phổi, xuất huyết niêm mạc mắt, tổn thương Janeway...)
-
Miễn dịch
(viêm cầu thận, nốt osler, chấm Roth, yếu tố thấp)
- Vi khuẩn: Cấy máu dương tính không đủ tiêu chuẩn
chính, bằng chứng huyết thanh học của nhiễm trùng đang hoạt động tương ứng vi
khuẩn gây bệnh (1 lần dương tính: tụ cầu coagulase (-)/vi khuẩn không gây
VNTMNK).
Chẩn đoán xác định viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn khi
-
Cấy được vi
khuẩn trong sùi, cục tắc mạch, áp xe trong tim hoặc
-
Một tiêu chuẩn
chính và 3 tiêu chuẩn phụ, hoặc
Nghi ngờ VNTMNK (có dấu hiệu VNTMNK nhưng không đủ để chẩn
đoán xác định nhưng cũng không thể loại trừ) khi:
-
Một tiêu chuẩn
chính và một tiêu chuẩn phụ
Loại trừ VNTM khi
-
Khẳng định một
chẩn đoán khác, hoặc
-
Khỏi sau 4
ngày điều trị kháng sinh, hoặc
-
Sinh thiết
hoặc tử thiết không thấy bằng chứng bệnh, hoặc
-
Không đủ các
tiêu chuẩn chẩn đoán như trên.
-
Không đủ các
tiêu chuẩn chẩn đoán như trên.
|
Các
tác nhân phổ biến gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn [2] |
|
|
Tỷ lệ |
Tác nhân |
|
50
- 60% |
Streptococci
( đặc biệt nhóm virians và bovis ) |
|
10% |
Enterococci |
|
5
- 10% |
Staphylococci S. aureus (gây tan máu) S. epidermidis (không gây tan máu) |
|
25% |
Cấy
máu âm tính |
|
<
1% |
Trực
khuẩn gram âm |
|
<
1% |
Đồng
nhiễm nhiều loại vi khuẩn |
|
<
1% |
Bạch
hầu |
|
<
1% |
Nấm |
4. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấy máu âm tính
Nguyên nhân phổ biến nhất khi kết quả
cấy máu âm tính là bệnh nhân đã được điều trị bằng kháng sinh trước đó (chiếm
15% bệnh nhân được chẩn đoán là viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn). Khi đó, nếu bệnh
nhân đáp ứng lâm sàng với kháng sinh hiện tại thì nên tiếp tục duy trì điều
trị.
Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân sốt kéo dài có kết quả
cấy máu âm tính
- Không nên sử dụng kháng sinh ngay lúc đó, mà cần
làm các thăm dò khác để tìm nguyên nhân.
- Thăm khám bệnh nhân hằng ngày để phát hiện các dấu
hiệu mới.
- Cần chú ý một số trường hợp sùi không do nhiễm
khuẩn trên siêu âm tim.
- Cần cấy máu lặp lại và đặc biệt là khi sốt trở lại.
Thảo luận với khoa vi sinh về thời gian nuôi cấy kéo dài (> 4 tuần) và các
kỹ thuật nuôi cấy đặc biệt khác.
- Lưu ý vi khuẩn nhóm HACEK hầu hết có thể được phát
hiện.
Kết quả cấy máu âm tính thường liên quan đến các
nguyên nhân không phổ biến gây VNTMNK
- Sốt Q (Coxiella burnetii): Xét nghiệm cố định bổ
thể xác định kháng thể kháng nguyên pha 1 và 2. Kháng nguyên pha 2 tăng lên
trong giai đoạn cấp, kháng nguyên pha 1 tăng trong các giai đoạn muộn hơn. Xét
nghiệm PCR có thể tiến hành từ bệnh phẩm phẫu thuật. Điều trị lâu dài với
doxycycline ± co- trimoxazole, rifampin hoặc quinolone.
- Chlamydia psittaci: Thường có tiền sử tiếp xúc với
chim và có thể có viêm phổi không điển hình kèm theo. Chẩn đoán được xác nhận
bằng cách sử dụng các xét nghiệm cố định bổ thể để phát hiện tăng hiệu giá
kháng thể.
- Brucellosis: Cấy máu có thể dương tính, với thời
gian nuôi cấy kéo dài, có thể mất tới 8 tuần. Huyết thanh học thường dùng để
chẩn đoán xác định.
+ Phổ biến nhất là Candida khi nuôi cấy đặc hiệu. Xét nghiệm
kháng thể có thể hữu ích, dù cũng có dương tính giả. Sự tăng hiệu giá được sử
dụng nhiều hơn.
+ Các loại nấm hiếm gặp (ví dụ: Histoplasmosis,
aspergillosis) có thể được phát hiện với nuôi cấy đặc hiệu hoặc xét nghiệm
huyết thanh. Xét nghiệm kháng nguyên có thể dương tính hoặc tác nhân gây bệnh
có thể được phân lập từ bệnh phẩm sinh thiết.
+ Viêm nội tâm mạc do nấm phổ biến hơn ở những bệnh nhân có
van nhân tạo và bệnh nhân dùng thuốc đường tĩnh mạch.
-
Cần nghĩ đến
nhiễm nấm ở bệnh nhân có sùi lớn.
Các vi khuẩn khó nuôi cấy (bold):
Neisseria, Legionella, Nocardia, Mycobacteria, nhóm vi khu-ẩn HACEK, vi khuẩn
kị khí, các vi khuẩn nội bào và nấm.
Hình ảnh “sùi” trên siêu âm có thể do các nguyên
nhân khác không nhiễm khuẩn:
+ Viêm nội tâm mạc Libman-Sacks trong bệnh lupus
+ Hội chứng kháng phospholipid nguyên phát
+ Ung thư biểu mô tuyến
-
Thoái hóa u
nhầy của van (thường gặp ở van hai lá)
-
Mũi chỉ khâu
hoặc tổ chức canxi hóa sau thay van
-
Tổn thương vôi
hóa ở van tim
-
Thoái hóa u
nhầy của van (thường gặp ở van hai lá)
-
Mũi chỉ khâu
hoặc tổ chức canxi hóa sau thay van
-
Nhiễm khuẩn
huyết nhưng không có tổn thương van tim, nội mạc buồng tim.
I.
ĐIỀU TRỊ VIÊM NÔI TÂM MẠC NHIỄM KHUẲN[1Ị[2ì[4ì
1. Nguyên tắc
điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nên được
chăm sóc điều trị nhiều chuyên khoa phối hợp: truyền nhiễm, tim mạch và chuyên
gia phẫu thuật tim để tối ưu điều trị nội khoa, kháng sinh và phẫu thuật.
- Kháng sinh là nền tảng điều trị VNTMNK, phẫu thuật
có vai trò loại bỏ tổ chức sùi, huyết khối, vật liệu nhân tạo hoặc dẫn lưu áp
xe. Vai trò đề kháng của cơ thể không có nhiều tác dụng, do vậy các kháng sinh
kìm khuẩn ít được sử dụng.
- Các vi khuẩn thường có sự dung nạp với kháng sinh,
đây là nguyên nhân gây tái phát bệnh sau khi ngưng điều trị. Các vi khuẩn phát
triển chậm và có trạng thái dừng thường dễ sinh ra sự đề kháng. Do vậy, trong
các trường hợp có các mảnh sùi, vật liệu nhân tạo trong tim, thời gian điều trị
được khuyến cáo là 2-6 tuần với van tự nhiên, ít nhất 6 tuần với van nhân tạo.
- Kháng sinh cần được cho sớm ngay khi cấy máu kết
thúc, lúc này có thể điều trị theo kinh nghiệm hoặc theo quy ước, và điều chỉnh
khi có kết quả chính xác từ cấy máu, nuôi cấy tổ chức giải phẫu bệnh trong phẫu
thuật, hoặc kháng sinh đồ. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) vẫn là tiêu chuẩn
thường được khuyến cáo trong việc lựa chọn kháng sinh điều trị.
- VNTMNK do nấm có nguy cơ tử vong rất cao (lên đến
50%), và thường được khuyến cáo điều trị kháng nấm kết hợp phẫu thuật.
- Việc phòng ngừa VNTMNK ở các bệnh nhân có nguy cơ
cần được ưu tiên và chú trọng trong thực hành lâm sàng
Bảng 1: Kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm VNTMNK khi chưa có kết quả cấy máu trong trường hợp bệnh nặng cấp tính
|
Kháng sinh |
Liều
và đường dùng |
KC |
MCC |
Ghi
chú |
|
|
Van nguyên gốc mắc phải trong
cộng đồng hoặc van nhân tạo trễ (> 12 tháng sau mổ) |
|||||
|
Ampicillin phối hợp Oxacillin phối
hợp Gentamicin |
12 g/ngày, chia 4-6 lần TM 12 g/ngày, chia 4-6 lần TM 3 mg/kg/ngày, 1 lần TTM/TB |
IIa |
C |
Bệnh
nhân cấy máu âm tính cần được tham vấn với chuyên gia bệnh nhiễm |
|
|
Vancomycin phối hợp Gentamicin |
30-60 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần 3 mg/kg/ngày, 1 lần TTM/TB |
IIb |
C |
Dành cho
bệnh nhân dị ứng PNC |
|
|
Van nhân tạo sớm (< 12 tháng)
hoặc VNTMNK mắc phải trong bệnh viện và liên quan với chăm sóc y tế |
|||||
|
Vancomycin phối hợp Gentamicin phối
hợp Rifampin |
30 mg/kg/ngày, chia 2 lần TTM 3 mg/kg/ngày, 1 lần TTM/TB 900-1200 mg TM hoặc uống, chia 2-3
lần/ngày |
IIb |
C |
Rifampin chỉ được khuyến cáo cho van nhân tạo và bắt đầu
3- 5 ngày chậm hơn vancomycin và gentamicin. |
|
Bảng 2: Kháng sinh điều
trị VNTMNK do streptococci ở miệng và Streptococci bovis
|
Kháng sinh |
Liều và đường dùng |
Thời gian (tuần) |
KC |
MCC |
Các trường hợp đặc biệt |
|
|
Những dòng streptococci ở miệng và đường tiêu hoá
nhạy với PNC (MIC < 0,125 mg/ L) |
||||||
|
Điều trị chuẩn: thời gian 4 tuần |
||||||
|
PNC
G |
12-18 triệu U/ ngày chia
4-6 lần IV hay PIV liên tục |
4 |
I |
B |
Thích
hợp cho bệnh nhân > 65 tuổi, suy thận, rối loạn chức năng dây thần kinh số
VIII, VNTMNK van nhân tạo (PVE) |
|
|
Hoặc
Amoxicilline |
100-200
mg/ kg/ ngày chia 4-6 lần IV |
4 |
I |
B |
||
|
Hoặc
cehriaxone |
2g/ ngày IV 1 lần |
4 |
I |
B |
||
|
Điều trị chuẩn: thời gian 2 tuần |
||||||
|
PNC
G |
12-18 MU/ ngày chia 4-6 lần IV hay
PIV liên tục |
2 |
I |
B |
Chỉ dùng cho VNTMNK trên van nguyên gốc (NVE) không biến chứng và chức năng thận bình thường Netilmicin
không được dùng
rộng rãi ở Châu Âu |
|
Hoặc
Amoxicilline |
100-200
mg/ kg/ ngày chia 4-6 lần IV |
2 |
I |
B |
|
|
Hoặc
Ceftriaxone |
2g/ ngày IV 1 lần |
2 |
I |
B |
|
|
Kết hợp Gentamicin |
3
mg/ kg/ ngày IV hoặc
IM dùng 1 lần |
2 |
I |
B |
|
|
Hoặc Netilmicin |
4-5 mg/ kg/ ngày/ 1 lần IV |
2 |
I |
B |
Dị ứng với beta-lactam
|
Vancomycin |
30 mg/ kg/ ngày chia 2 lần IV Trẻ em: 40 mg/ kg/ ngày
chia 2-3 lần |
4 |
I |
C |
6 tuần ở
bệnh nhân
PVE |
||||||
|
Dòng kháng tương đối với PNC ( MIC 0,25-2 mg/ L) |
|||||||||||
|
Điều trị chuẩn |
|||||||||||
|
PNC
G |
12-18 MU/ ngày chia 4-6 lần IV hay
PIV liên tục |
4 |
I |
B |
6 tuần ở bệnh nhân
PVE |
||||||
|
Hoặc Amoxicilline |
100-200 mg/ kg/ ngày chia 4-6 lần IV |
4 |
I |
B |
|||||||
|
Hoặc Ceftriaxon |
2g/ ngày IV 1 lần |
4 |
I |
B |
|||||||
|
Kết hợp Gentamicin |
3 mg/ kg/ ngày IV
hoặc IM |
2 |
I |
B |
|||||||
|
Bệnh nhân dị ứng với beta- lactam |
|||||||||||
|
Vancomycin |
30 mg/ kg/ ngày chia 2 lần
IV |
4 |
I ( |
|
6 tuần ở bệnh nhân PVE |
||||||
|
Kết hợp Gentamicin |
3 mg/ kg/ ngày IV
hoặc IM |
2 |
I |
C |
|
Bảng 3: Kháng sinh điều trị VNTMNK do Staphylococcus
|
Kháng sinh |
Liều và đường dùng |
Thời gian (tuần) |
KC |
MCC |
Các trường hợp đặc biệt |
|
|
Van nguyên gốc |
||||||
|
Staphylococcus nhạy methicillin |
||||||
|
Cloxacillin hay oxacillin |
12 g/ ngày chia 4-6
lần IV |
4-
6 |
I |
B |
Không
khuyến cáo phối hợp gentamicin vì không có lợi mà còn hại thận |
|
|
Điều trị thay thế Cotrimoxazole |
Sulfamethoxazo le 4800 mg /
ngày, trimethoprime 960 mg / ngày chia 4-6 lần IV |
1tuần IV + 5 tuần uống |
II
B |
C |
Staphylococc us aureus |
|
|
Kết hợp Clindamycin |
1800 mg IV chia 3 lần/ ngày |
1 |
IIB |
C |
|
|
|
Bệnh nhân dị ứng với PNC hay Staphylococcus kháng methicillin |
||||||
|
Vancomycin |
30-60mg/kg/
ngày IV chia 2-3 lần |
4-6 |
I |
B |
Cephalosporin (cefazolin 6g/ngày hoặc cefotaxime 6g/ ngày
chia 3 lần được khuyến cáo nếu dị ứng PNC và không có sốc phản vệ nếu tụ cầu nhạy với methicillin - Daptomycin tốt hơn vancomycin nếu là du |
|
|
Điều trị thay thế Daptomycin |
10mg/ kg/ ngày IV / 1 lần |
4-6 |
II
A |
C |
||
|
hoặc
Cotrimoxazole |
Sulfamethoxaz ole 4800 mg /
ngày, trimethoprime 960 mg / ngày chia 4-6 lần IV |
1tuần IV + 5 tuần uống |
II
B |
C |
||
|
Kết hợp Clindamycin |
1800 mg IV chia 3 lần/ ngày |
1 |
II
B |
C |
khuẩn huyết MSSA hoặc MRSA có MIC vancomycin > 1mg/L |
||||
|
Van nhân tạo |
|||||||||
|
Staphylococcus nhạy methicillin |
|||||||||
|
Cloxacillin hay oxacillin |
12 g/
ngày chia 4-6 lần IV |
> 6 |
I |
B |
-Có thể dùng rifampicin sau khi
dùng vancomycin và gentamicin 3-5 ngày -Gentamicin có thể dùng 1 lần/ ngày để
giảm độc thận |
||||
|
phối hợp Rifampicin |
900 - 1000 mg IV hay uống
chia 2-3 lần/ ngày |
> 6 |
I |
B |
|||||
|
Gentamicin |
3mg/kg/
ngày IV hay IM
1- 2 lần/ ngày |
2 |
I |
B |
|||||
|
Bệnh nhân dị ứng với PNC hay Staphylococcus kháng methicillin |
|||||||||
|
Vancomycin phối hợp |
30
mg/ kg/ ngày chia 2 lần IV |
>
6 |
I |
B |
Cephalospo
rin (cefazolin 6g/ ngày |
||||
|
Rifampicin |
900 - 1000 mg IV hay uống chia 2-3 lần/ ngày |
> 6 |
I |
B |
hoặc cefotaxime 6g/ ngày chia 3 lần được khuyến cáo nếu dị ứng PNC và không có sốc phản vệ nếu tụ cầu còn nhạy methi |
|
Và Gentamicin |
3mg/kg/ ngày IV hay IM
1- 2 lần/ ngày |
2 |
I |
B |
Bảng 4: Kháng sinh điều trị VNTMNK do Enterococcus
|
Kháng sinh |
Liều và đường dùng |
Thời gian (tuần) |
KC |
MCC |
Các trường hợp đặc biệt |
|
Những dòng nhạy PNC và gentamicin |
|||||
|
Amoxicilline |
200 mg/kg/ngày, 4- 6
lần TM |
4-6 |
I |
B |
6
tuần khi bệnh nhân có triệu chứng > 3 tháng hay van nhân tạo |
|
Phối hợp Gentamicin |
3
mg/kg/ngày 1 lần TTM |
2-6 |
I |
B |
|
|
Amoxicilline |
200 mg/kg/ngày, 4- 6
lần TM |
6 |
I |
B |
Phối
hợp này dùng để điều trị |
|
|
|
|
|
|
dòng
E. faecalis hoạt động có hay không có HLAR Không chống được E. faecium thể
hoạt động |
|
Phối hợp Ceftriaxone |
4 g/ngày chia 2 lần TM |
6 |
I |
B |
|
|
Vancomycin |
30 mg/kg/ngày, chia
2 lần TTM |
6 |
I |
C |
|
|
Phối hợp Gentamicin |
3 mg/kg/ngày, 1 lần TTM |
6 |
I |
C |
Bảng 5: Kháng sinh điều trị VNTMNK cấy máu âm tính
|
Tác nhân gây bệnh |
Liệu pháp được đề nghị |
Kết quả điều trị |
|
Brucella
spp. |
Doxycycline 200 mg/24h + Cotrimoxazole (960
mg/24h) + Rifampin (300-600 mg/24h) uống > 3-6 tháng |
Điều trị thành công là khi
nồng độ kháng thể < 1:60. Một số tác giả khuyên phối
hợp gentamicin trong 3 tuần đầu. |
|
C. burnetii (gây sốt Q) |
Doxycycline 200 mg/24h + Hydroxychloroquine
200-600 mg/24h uống (> 18 tháng) |
Điều trị thành công là khi
nồng độ IgG kháng |
|
|
|
pha I < 1:200 và nồng độ
IgA và IgM < 1:50. |
|
Bartonella
spp. |
Doxycycine
100 mg/12h uống 4 tuần + Gentamicin (3 mg/kg) TM trong 2 tuần |
Tỉ
lệ thành công > 90%. |
|
Legionella
spp. |
Levotloxacin
500 mg/12h TM hoặc uống > 6 tuần hoặc Clarithromycin 500 mg/12h TM
2 tuần, sau đó uống 4 tuần + Rifampin 300-1200 mg/24h |
Điều
trị tối ưu chưa rõ. |
|
Mycoplasma
spp. |
Levotloxacin
500 mg/12h TM hoặc uống > 6 tháng |
Điều
trị tối ưu chưa rõ. |
|
T. whipplei (gây bệnh Whipple) |
Doxycycline 200 mg/24h + Hydroxychloroquine 200-600 mg/24h
uống > 18 tháng |
Điều trị dài hạn, thời gian
tối ưu chưa rõ. |
Bảng 6: Khuyến cáo về điều trị VNTMNK khi có thiết bị điện
tử cấy ghép trong tim
|
Khuyến cáo |
Mức
khuyến cáo |
Mức bằng chứng |
|
A. Điều trị |
|
|
|
1.
Liệu pháp kháng sinh lâu dài và tháo bỏ thiết bị cấy ghép (bao gồm cả máy và
các dây điện cực) được khuyến cáo khi chẩn đoán chắc chắn VNTMNK do thiết bị
cấy ghép trong tim. |
I |
C |
|
2.
Tháo bỏ hoàn toàn thiết bị cấy ghép trong tim nên được cân nhắc khi có tình
trạng nhiễm trùng ẩn giấu mà không tìm ra căn nguyên rõ ràng nào khác. |
Ila |
C |
|
3.
Bệnh nhân bị VNTMNK van tự nhiên hoặc van nhân tạo kèm theo có thiết bị cấy
ghép trong tim, dù không có bằng chứng của nhiễm trùng thiết bị cấy ghép cũng
có thể cân nhắc việc tháo bỏ thiết bị cấy ghép. |
IIb |
C |
|
B. Cách thức tháo bỏ thiết bị cấy ghép |
|
|
|
1.
Tháo bỏ qua da được khuyến cáo trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán
VNTMNK trên thiết bị cấy ghép trong tim, thậm chí với cục sùi > 10 mm. |
I |
B |
|
Khuyến cáo |
Mức
khuyến cáo |
Mức bằng chứng |
|
2.
Tháo bỏ qua da được khuyến cáo trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán
VNTMNK trên thiết bị cấy ghép trong tim, thậm chí với cục sùi > 10 mm. |
IIa |
C |
|
3.
Phẫu thuật tháo bỏ có thể được cân nhắc trên bệnh nhân có tổ chức sùi lớn
> 20 mm. |
IIb |
C |
3. Điều trị ngoại khoa
Mục đích cơ bản của điều trị ngoại khoa cho VNTMNK là lấy đi những mảnh
sùi hoặc hoại tử mà không thể điều trị nội khoa được, sửa lại van hoặc thay van
bị tổn thương.
Chỉ định điều trị ngoại khoa là quyết định khó khăn nhưng rất cần thiết
trong một số hoàn cảnh. Khi chỉ định phải cân nhắc nhiều yếu tố và phải chú ý
thời điểm phẫu thuật.
Chỉ định phẫu thuật trong VNMTNK theo ESC 2015
|
Chỉ
định phẫu thuật |
Thời
gian |
Loại bằng chứng |
|
A. Suy tim |
||
|
VNTMNK
trên van tự nhiên hoặc van nhân tạo ở van động mạch chủ hoặc van hai lá với
hở van cấp nặng, tắc nghẽn hoặc dò van, gây phù phổi kháng trị hoặc sốc tim |
Tối
khẩn |
I |
|
VNTMNK
trên van tự nhiên hoặc van nhân tạo ở van động mạch chủ hoặc van hai lá với
hở van nặng hoặc tắc nghẽn gây các triệu chứng suy tim hoặc dấu hiệu siêu âm
tim của dung nạp huyết động kém (van hai lá đóng sớm hoặc tăng áp phổi) |
Khẩn |
I |
|
B. Nhiễm khuẩn không kiểm soát được |
||
|
Nhiễm
khuẩn tại chỗ không kiếm soát được (áp xe, giả phình, dò, sùi tăng kích
thước) |
Khẩn |
I |
|
Nhiễm khuẩn do nấm hoặc vi khuẩn đa kháng thuốc |
Khẩn/chương trình |
I |
|
Cấy
máu dương tính dai dẳng dù đã dùng kháng sinh thích hợp |
Khẩn |
IIa |
|
VNTMNK trên van nhân tạo do tụ cầu hoặc vi khuẩn |
Khẩn/Chương |
IIa |
|
gram âm ngoài HAECK |
trình |
|
|
C. Phòng ngừa thuyên tắc mạch |
||
|
VNTMNK
van động mạch chủ hoặc van hai lá với sùi lớn (>10 mm), bệnh nhân bị một
hoặc nhiều đợt thuyên tắc mạch dù đã dùng kháng sinh thích hợp |
Khẩn |
I |
|
VNTMNK
trên van động mạch chủ hoặc van hai lá với sùi lớn (>10 mm) kèm suy tim,
nhiễm khuẩn dai dẳng hoặc áp xe |
Khẩn |
I |
|
Sùi
rất lớn (>15mm) |
Khẩn |
IIb |
Ghi chú: Mổ tối khẩn là mổ trong vòng 24 giờ,
mổ khẩn cấp là mổ trong vòng vài ngày, mổ chương trình là mổ sau khi đã dùng
kháng sinh ít nhất 1-2 tuần. Chỉ
định điều trị ngoại khoa VNTMNK nhiễm khuẩn tim bên phải
I.
![]() |
-
Tắc mạch do
sùi: Nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, tắc mạch chi,...
1. Tăng cường vệ sinh, phòng nhiễm khuẩn huyết
- Chú trọng vệ sinh răng miệng, tai mũi họng, tiết
niệu-sinh dục. Khám bệnh 2 lần/năm.
- Điều trị các ổ nhiễm khuẩn ngay khi xuất hiện triệu
chứng lâm sàng.
- Kháng sinh phòng bệnh trước các thủ thuật răng
miệng ở bệnh nhân tim có nguy cơ cao.
2.
Các bệnh tim cần có kháng sinh
dự phòng VNTMNK
- Bệnh nhân mang van tim nhân tạo (bao gồm van đặt
qua đường can thiệp) hoặc được sửa van với vật liệu nhân tạo.
- Các bệnh tim bẩm sinh bao gồm:
+ Tất cả bệnh tim bẩm sinh tím.
+ Mọi loại bệnh tim bẩm sinh đã được sửa chữa với vật
liệu nhân tạo, dù đặt qua đường phẫu thuật hay đường can thiệp qua da, cho đến
6 tháng sau phẫu thuật hoặc suốt đời nếu còn shunt tồn lưu hoặc hở van tồn lưu.
- Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo cho các
bệnh van tim và các bệnh tim bẩm sinh khác.
3.
Các thủ thuật cần có kháng sinh
dự phòng VNTMNK
- Thủ thuật răng miệng: Kháng sinh dự phòng chỉ nên
xem xét dùng trong những thủ thuật răng có đụng chạm mô nướu hoặc vùng quanh
chân răng hoặc gây thủng màng nhày miệng (class IIa, mức chứng cứ C).
- Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo trong
chích thuốc tê xuyên qua mô không nhiễm khuẩn, chụp X-quang răng, đặt nẹp chỉnh
răng, rụng răng sữa, chấn thương môi hoặc màng nhày miệng (class III, mức chứng
cứ C).
- Kháng sinh dự phòng không được khuyến cáo trong:
+
Các thủ thuật/phẫu thuật đường hô hấp,
kể cả nội soi phế quản, nội soi thanh quản và đặt nội khí quản (class III, mức
chứng cứ C).
+
Các thủ thuật nội soi ống tiêu hóa và
đường niệu sinh dục, sinh qua đường âm đạo, sinh mổ hoặc siêu âm tim qua thực
quản (class III, C).
+ Bất cứ phẫu thuật da và mô mềm nào (class III, C).
4. Các chế độ kháng sinh dự phòng VNTMNK
-
Thủ thuật răng
miệng: chỉ một liều 30-60 phút trước thủ thuật.
-
Bệnh nhân
không dị ứng PNC và ampicillin:
+ Đường uống:
Amoxicillin 2g (trẻ em: 50 mg/kg).
+ Không uống
được: Ampicillin 2g TB/TM (trẻ em: 50 mg/kg TB/TM)
-
Bệnh nhân dị
ứng với PNC hoặc ampicillin:
+ Đường uống: Clindamycin 600 mg (trẻ em: 20 mg/kg)
+ Không uống được: Clindamycin 600mg
TB/TM (trẻ em: 20mg/kg, TB/TM)
Bệnh nhân nhập chuyên khoa tim mạch khi khám phát
hiện sốt chưa rõ nguyên nhân kèm theo có các triệu chứng của viêm nội tâm mạc
như:
-
Tiền sử: tiêm
chích ma túy, sau thủ thuật ở răng miệng, tiêm truyền tĩnh mạch.
- Siêu âm tim thành ngực thấy: sùi, áp xe, giả phình,
dò trong tim. Thủng hoặc phình vách van. Hở một phần mới xuất hiện của van nhân
tạo.
Bảng mã ICD bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
|
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn |
Mã ICD |
|
Viêm
nội tâm mạc cấp và bán cấp |
I33 |
|
Viêm
nội tâm mạc nhiễm trùng cấp và bán cấp |
I33.0 |
|
Viêm
nội tâm mạc cấp, không đặc hiệu |
I33.9 |
|
Viêm
nội tâm mạc, không xác định |
I38 |
|
Viêm
nội tâm mạc cấp do thấp |
I01.1 |
|
Viêm
nội tâm mạc do nấm Candida |
I39.8*;B37.6+ |
|
Viêm nội tâm mạc không xác
định van, trong bệnh phân loại nơi khác |
I39.8* |
|
Viêm
nội tam mạc và bệnh van tim trong phân loại nơi khác |
I39* |
1. Habib G, Lancellotti P, Antunes MJ, et al (2015).
2015 ESC Guidelines for the management of infective endocarditis: The Task
Force for the Management of Infective Endocarditis of the European Society of
Cardiology (ESC). Endorsed by: European Association for Cardio-Thoracic Surgery
(EACTS), the European Association of Nuclear Medicine (EANM). Eur Heart J.
2. Phạm Mạnh Hùng (2019) Lâm sàng tim mạch học. Nhà
xuất bản y học.
3. Nguyễn Lân Việt (2015) Thực hành bệnh tim mạch. Nhà xuất bản y học.
4. Trương Thanh Hương (2015) Cập nhật điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Hội tim mạch Việt Nam


Nhận xét
Đăng nhận xét