Tăng Huyết Áp
I.
KHÁI NIỆM [1]
- Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu > 140mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trương > 90mmHg hoặc đã được chẩn đoán và điều trị tăng
huyết áp trước đó.
- Tăng huyết áp áo choàng trắng là tình trạng huyết
áp thường xuyên tăng khi đo tại bệnh viện hoặc phòng khám trong khi huyết áp
hằng ngày đo tại nhà hoặc huyết áp trung bình 24 giờ lại bình thường.
- Tăng huyết áp ẩn giấu là tình trạng ngược lại,
huyết áp có trị số bình thường khi đo tại phòng khám nhưng lại tăng cao khi đo
tại nhà hoặc khi theo dõi huyết áp 24 giờ.
II. NGUYÊN NHÂN
[1]
Phần lớn tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành
là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là
có nguyên nhân (THA thứ phát):
-
U tuỷ thượng
thận (Pheocromocytom)
-
Hở van ĐMC
(gây THA tâm thu đơn độc)
-
Hẹp eo ĐMC
(gây THA chi trên)
-
Hẹp, xơ vữa
ĐMC bụng, ảnh hưởng đến động mạch thận
-
Các thuốc
cường alpha giao cảm (vd. các thuốc nhỏ mũi chữa ngạt...)
III.
CHẨN ĐOÁN
Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình.
Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp [1].
Bảng 3.1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo (Theo ESC 2018) [3]
|
|
Huyết áp tâm thu (HATT) (mmHg) |
|
Huyết áp tâm trương (HATTr) (mmHg) |
|
Đo HA tại phòng khám hoặc
bệnh viện |
>140 |
và/hoặc |
>90 |
|
Đo
HA lưu động 24 giờ |
|||
|
HA trung bình ban ngày
(hoặc lúc thức) |
>135 |
và/hoặc |
>85 |
|
HA trung bình ban đêm (hoặc
lúc ngủ) |
>120 |
và/hoặc |
>70 |
|
HA
trung bình trong 24 giờ |
>130 |
và/hoặc |
>80 |
|
Trung
bình các lần đo HA tại nhà |
>135 |
và/hoặc |
>85 |
1.2. Lâm sàng và chẩn đoán giai đoạn
Triệu chứng của tăng huyết áp phụ thuộc vào các
giai đoạn của bệnh. Theo Tổ chức y tế thế giới tăng huyết áp có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I: bệnh nhân không có dấu hiệu khách quan
về tổn thương thực thể nào (xem dưới).
- Giai đoạn II: bệnh nhân có ít nhất một trong các
dấu hiệu thực tổn sau đây:
+ Dày thất trái, phát hiện dược trên lâm sàng, X quang, diện tâm đổ,
siêu âm.
+ Hẹp động mạch võng mạc, lan rộng hay khu trú.
+ Protein niệu và/hoặc creatinin huyết tương tăng nhẹ.
- Giai đoạn III: Bệnh tăng huyết áp đã gây ra những
tổn thương ở các cơ quan khác nhau, thể hiện bằng các triệu chứng cơ năng và
dấu hiệu thực thể sau đây:
+ Ở tim: suy thất trái.
+ Ở não: xuất huyết não, tiểu não hay
thân não, có bệnh não do tăng huyết áp.
+ Ở đáy mắt: xuất huyết võng mạc và
xuất tiết có thể có hay không phù gai thị. Các dấu hiệu này đặc trưng cho giai
doạn nặng, tiến triển nhanh.
Ngoài ra trong giai đoạn II còn hay có những biếu
hiện khác nhưng không rõ rệt là những hậu quả trực tiếp của tăng huyết áp bằng
các biểu hiện Ở tim: cơn đau thất ngực, nhồi máu cơ tim. -Ở não: huyết khối
động mạch trong sọ. -Ở các mạch máu: phình mạch tách, viêm tắc động mạch. - Ở
thận: suy thận.
Tăng huyết áp ác tính. Chiếm 2 -
5% các trường hợp tăng huyết áp. Phần lớn xẩy ra trên một người đã có tăng
huyết áp từ trước. Tất cả các loại tăng huyết áp do nguyên nhân khác nhau đều
có thể chuyển biến thành ác tính. Triệu chứng khá phong phú nối bật là hội
chứng não, nhức đầu dữ dội. Biến đổi đáy mắt độ III, độ
IV. Số huyết áp thường rất cao, cả tối đa lẫn tối
thiểu. Khát nuớc nhiều, sụt cân, rối loạn tiêu hoá. Một số it có biểu hiện đông
máu nội quản rải rác Tiến triển nhanh và nặng, hay có biến chứng ở não, tim.
Trong tất cả các trường hợp tăng huyết áp ác tính ở người đều có tăng tiết
renin, aldosteron.
1.1.1. Các xét nghiệm thường quy
- Sinh hóa máu : Đường máu khi đói, thành phần lipid
máu ( Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, triglycerid), điện giải đồ, acid
uric máu, creatinine máu, đánh giá chức năng gan GOT/GPT.
- Công thức máu : Hemoglobin và/hoặc hematocrit.
- Xét nghiệm nước tiểu tìm protein niệu hoặc tỷ số
albumin/creatinin niệu.
1.1.2. Các xét nghiệm đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ
quan đích ngoài các xét nghiệm thường quy
- Siêu âm tim khi người THA có biểu hiện bất thường
trên điện tâm đồ hoặc có biểu hiện lâm sàng của các bệnh lý tim mạch ( đau thắt
ngực, khó thở ...)
- Siêu âm Doppler động mạch: động mạch cảnh hoặc động
mạch chủ hoặc động mạch ngoại biện khi người THA có bệnh lý ở một mạch máu
khác.
- Siêu âm ổ bụng ( thận, tuyến thượng thận) và siêu
âm Doppler mạch thận khi người THA có rối loạn chức năng thận, có protein niệu,
kích thước thận không đều 2 bên hoặc nghi ngờ có THA thứ phát.
- Soi đáy mắt cho bệnh nhân THA độ II - III và THA có
kèm theo bệnh lý đái tháo đường.
- Chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính sọ não để
phát hiện đột quỵ thiếu não, các ổ chảy máu nhỏ và tổn thương chất trắng nếu
người THA có biểu hiện thần kinh hoặc suy giảm nhận thức.
- Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle
Brachial Index)
- Nghiệm pháp dung nạp glucose.
- Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ ( Holter huyết
áp).
- Đo vận tốc lan truyền sóng mạch ...
2. Chẩn đoán mức độ THA [1]
Dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y
tế đo được
Bảng 3.2. Phân độ huyết áp
(Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch VN 2018)
|
Phân độ THA |
HA tâm thu |
|
HA tâm trương |
|
HA tối
ưu |
<120 |
và |
<80 |
|
HA bình
thường |
120-129 |
và/hoặc |
80-84 |
|
HA bình
thường cao |
130-139 |
và/hoặc |
85-89 |
|
THA độ 1 |
140-159 |
và/hoặc |
90-99 |
|
THA độ 2 |
160-179 |
và/hoặc |
100-109 |
|
THA độ 3 |
>180 |
và/hoặc |
>110 |
|
THA tâm
thu đơn độc |
>140 |
và |
<90 |
Nếu huyết áp tâm thu
và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại.
THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm
thu.
Đánh giá một bệnh
nhân THA
Việc thăm khám một bệnh nhân THA nhằm vào 3 mục đích sau:
-
Tìm hiểu
nguyên nhân (nếu có).
-
Đánh giá các
biến chứng (tổn thương cơ quan đích).
-
Đánh giá các
yếu tố nguy cơ về tim mạch hoặc các rối loạn khác để có thái độ điều trị đúng
mức và tiên lượng bệnh.
So với người HA bình thường, người tăng HA áo
choàng trắng có nguy cơ mắc bệnh tăng HA, ĐTĐ týp 2 và biến cố tim mạch nặng về
dài hạn cao hơn có ý nghĩa. Người tăng HA áo choàng trắng cần được đánh giá
tổng nguy cơ tim mạch và khuyến khích thay đổi lối sống. Việc kiểm tra lại HA
tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (ABPM và HBPM) được thực hiện không ít
hơn mỗi 2 năm một lần. Không điều trị thuốc một cách thường qui, tuy nhiên có
thể xem xét dùng thuốc cho một số người có tổn thương cơ quan đích rõ hoặc có
nguy cơ tim mạch cao-rất cao.
Người tăng HA ẩn giấu thường có rối loạn chuyển hóa
và tổn thương cơ quan đích không triệu chứng và có nguy cơ biến cố tim mạch
nặng về dài hạn gần bằng người bệnh tăng HA. Người tăng HA ẩn giấu cần được
đánh giá tổng nguy cơ tim mạch và khuyến khích thay đổi lối sống (đặc biệt là
bỏ thuốc lá nếu đang hút). Điều trị bằng thuốc được chỉ định. Hẹn tái khám định
kỳ để kiểm tra HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám.
Gọi là tăng HA kháng trị khi không đạt được đích HA
< 140/90 mmHg (đo tại phòng khám) dù đã thay đổi lối sống và dùng liệu pháp
thuốc đúng theo khuyến cáo (ít nhất 3 thuốc, điển hình là một ƯCMC (ƯCTT) + một
chẹn canxi + một lợi tiểu dùng với liều tối ưu).
- Tăng HA cấp cứu (hypertensive
emergency) là tình huống tăng HA nặng kèm với tổn thương cơ quan đích cấp,
thường đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải can thiệp ngay lập tức nhưng thận trọng
để hạ HA, thường là bằng thuốc truyền TM. Các biểu hiện điển hình của tăng HA
cấp cứu gồm:
+ Tăng HA ác tính: Tăng HA độ 3 kèm thay đổi đáy mắt
(xuất huyết và/hoặc phù gai thị), tổn thương vi mạch và đông máu rải rác nội
mạch, có thể kèm với bệnh não (khoảng 15% các trường hợp), suy tim cấp và suy
giảm cấp chức năng thận.
+ Tăng HA nặng kèm với những tình trạng lâm sàng khác
đòi hỏi phải hạ HA khẩn, ví dụ bóc tách động mạch chủ cấp, thiếu máu cục bộ tim
cấp hoặc suy tim cấp.
+ Tăng HA nặng đột ngột do u tủy thượng thận kèm với tổn
thương cơ quan.
+ Tăng HA nặng ở thai phụ hoặc tiền sản giật. Các
triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm nhức đầu, rối loạn thị giác, đau ngực, khó
thở, choáng váng.
Người bệnh não tăng HA có thể có ngủ gà, lơ mơ, mù
vỏ não. Tuy nhiên khi có khiếm khuyết thần kinh khu trú phải nghĩ đến đột quị.
- Tăng HA khẩn trương (hypertensive urgency) là tăng
HA nặng nhưng không kèm tổn thương cơ quan đích cấp. Những bệnh nhân này thường
không cần nhập viện. Điều trị ngoại trú bằng thuốc uống và hẹn tái khám sớm
(sau vài ngày) để bảo đảm là HA được kiểm soát.
- Tổn thương ở tim: Các tổn thương ở tim do THA bao
gồm: phì dai thất trái, suy tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim. Chụp XQ tim
phổi có thể thấy phi dại buồng tim, giãn quai động mạch chủ, ứ huyết phổi. Điện
tâm đổ đánh giá tình trạng tăng gánh thất trái, các dấu hiệu thiếu máu cơ tim,
cũng như tình trạng rối loạn nhịp tim. Siêu âm tim dánh giá khối lượng cơ thất
trái, chức năng tâm thu và tâm trương, cũng như các rối loạn vận động vùng liên
quan đến thiếu máu cơ tim. Các thăm dò khác, như nghiệm pháp gắng sức, chụp MRI
tim, chụp phóng xạ tưới máu cơ tim, chụp động mạch vành có thể có vai trò trong
một số trường hợp.
- Tổn thương mạch máu Siêu âm Doppler mạch cảnh có
thể thấy động mạch cảnh xơ vữa nhiều, với lớp nội trung mạc dày. Đây là các yếu
tố tiên lượng tai biến mạch não và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân THA. Bệnh nhân
THA cũng có thể có xơ vữa hệ thống mạch ngoại biên gây hẹp tắc động mạch. Chỉ
số huyết áp cổ chân-cánh tay (tỉ lộ HATT đo ở cổ chân so với do ò cánh tay)
giảm dưới 0,9. Phình động mạch chủ và tách thành động mạch chủ thường gặp ở
những đối tượng THA lâu ngày không dược kiểm soát.
- Tổn thương thận Tổn thương thận thể hiện bằng
creatinin huyết thanh tăng, mức lọc cấu thận giảm, có protein niệu hay albumin
niệu vi thể. Urat máu có thế tăng ở những bệnh nhân THA không được diều trị, là
dấu hiệu cho thấy có xơ hóa cầu thận.
- Tổn thương não Các tốn thương não ở bệnh nhân THA
là nhồi máu não, xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện.
- Tổn thưtơng võng mạc qua Soi đáy mắt có thể thấy
tổn thương theo giai đoạn tiến triển bệnh: - Giai đoạn 1: các mạch máu có thành
sáng bóng. Giai đoạn 2: các mạch máu co nhỏ, dấu hiệu bất chéo động mạch tỉnh
mạch (dấu hiệu Salus- Gunn). Giai đoạn 3: xuất huyết, xuất tiết võng mạc. Giai
đoạn 4: vừa có xuất huyết, xuất tiết võng mạc vừa có phù gai thị.
Dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy
cơ tim mạch (YTNCTM) và biến cố tim mạch để có chiến lược quản lý, theo dõi và
điều trị lâu dài.
3.1. Các yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp ở bệnh nhân
THA
THA ít khi xảy ra đơn độc. Ở bệnh nhân THA thường
hay kèm theo các yếu tố nguy cơ khác như rối loạn lipid máu, rối loạn đường
máu... Khi có mặt càng nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng xảy ra các biến cố và
tử vong do tim mạch của bệnh nhân càng tăng.
Bảng 3.3. Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được
Hút thuốc lá
Đái tháo đường
Rối loạn lipid máu, tăng cholesterol
Thừa cân/ béo phì (BMI >23)
Ít vận động thể lực
Chế độ ăn không có lợi cho sức khỏe : Ăn
mặn, ăn ít rau ...
Tăng acid uric máu
Nhịp khi nghỉ >80 nhịp/ phút
Các yếu tố nguy cơ không thể hoặc khó thay
đổi được
Bệnh thận mạn tính
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim
mạch sớm (nam <55 tuổi, nữ <65 tuổi)
Tiền sử gia đình có bố/mẹ tăng huyết áp
sớm
Tuổi cao
Nam giới
Hội chứng ngừng thở khi ngủ
Stress tâm lý
5.2. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp
Nguy cơ tim mạch tổng thể phản ánh nguy cơ xuất
hiện các biến cố tim mạch trong một khoảng thời gian nhất định, thường được
tính trong vòng 10 năm. Nguy cơ tim mạch được phân thành các mức:
-
Thấp: Nguy cơ
tử vong trong 10 năm < 1%
-
Trung bình:
Nguy cơ tử vong trong 10 năm từ 1% tới < 5%
-
Cao: Nguy cơ
tử vong trong 10 năm từ 5% tới < 10%
-
Rất cao: Nguy
cơ tử vong trong 10 năm >10%
IV.
ĐIỀU TRỊ
- Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi
đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài và chỉnh liều định kỳ.
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và
giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.
- “Huyết áp mục tiêu” ( theo ESC 2018) cần đạt là HA
tâm thu từ 120 mmHg đến < 130 mmHg ờ người < 65 tuổi và từ 130 mmHg đến
< 140 mmHg ở người > 65 tuổi, đích huyết áp có thể thấp hơn nếu người
bệnh vẫn dung nạp được.
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn
thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu
máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu. [2]
2. Các biện
pháp tích cực thay đổi lối sống [1]
Biện pháp này là bắt buộc, áp dụng cho mọi bệnh
nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng ...
-
Chế độ ăn hợp
lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng.
-
Giảm ăn mặn
(< 5 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
-
Tăng cường rau
xanh, hoa quả tươi.
-
Hạn chế thức
ăn có nhiều cholesterol và axít béo no, đồ uống ngọt có gas.
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng
lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 20 đến 25 kg/m2.
-
Cố gắng duy
trì vòng bụng dưới 94cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.
- Người bệnh THA, và tiền THA,được khuyến khích dùng
rượu bia theo tiêu chuẩn không quá 2 đơn vị/ ngày ở nam và 1 đơn vi/ngày ở nữ.(
1 đơn vị ~354ml bia5%, hoặc 150ml rượu vang hoặc 45ml rượu mạnh 40%.
-
Ngừng hoàn
toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập
thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30- phút mỗi
ngày.
-
Tránh lo âu,
căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.
3. Điều trị
tăng huyết áp bằng thuốc [1]
Tùy theo ngưỡng HA ban đầu và nguy cơ tim mạch tổng
thể ở từng người bệnh cũng như hiệu quả từ việc thay đổi lối sống hợp lý mà ta
quyết định thời điểm và mức độ tích cực của việc điều trị thuốc hạ huyết áp.
Các loại thuốc điều trị THA có thể chia thành 5
nhóm lớn chính: ABCDE, trong đó:
A : là
nhóm các thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể.
B :
Nhóm các thuốc chẹn beta giao cảm.
C :
Nhóm các thuốc chẹn kênh canxi.
D :
Nhóm các thuốc lợi tiểu.
E :
Nhóm các thuốc hạ áp còn lại
3.1. Chọn thuốc hạ huyết áp khởi đầu
- Khi chưa đủ các thông tin về các yếu tố nguy cơ tim
mạch khác, về tổn thương cơ quan đích và các bệnh lý phối hợp thì có thể khởi
trị THA như đối với người không có chỉ định ưu tiên.
- Khi không có chỉ định ưu tiên, lựa chọn thuốc khởi
đầu là một thuốc sẵn có trong số các nhóm thuốc ABCD.
- Với người có THA độ 1 kèm nguy cơ tim mạch thấp
hoặc ở người > 80 tuổi hoặc người có nguy cơ tụt HA quá mức, thì nên khởi
trị với phác đồ dùng 1 thuốc hạ áp:
+ Ưu tiên chọn thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài
hoặc lợi tiểu thiazide/giống thiazide (nhóm D) cho người > 6 0 tuổi trong
khi ưu tiên thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC) hoặc ức chế thụ thể (ƯCTT) cho người
< 60 tuổi.
+ Ưu tiên chọn thuốc chẹn beta giao cảm cho người
< 60 tuổi có tăng hoạt tính cường giao cảm, phụ nữ có thai hoặc đang có kế
hoạch mang thai.
+ Ưu tiên chọn các thuốc hạ áp dùng 1 lần trong ngày
để kiểm soát HA ổn định tối thiểu 18 - 24 giờ, nhất là các thuốc đã chứng minh
hiệu quả hạ áp và bảo vệ cơ quan đích qua các thử nghiệm lâm sàng.
- Với người có THA độ > 2 hoặc
với THA độ 1 kèm nguy cơ tim mạch cao trở lên, thì nên khởi trị bằng cách phối
hợp > 2 thuốc hạ áp để nhanh chóng đạt HA mục tiêu:
+ Phối hợp các thuốc sẵn có, bắt đầu với 2 loại thuốc
hạ áp khác nhóm ABCDE với nhau, từ liều khởi đầu, tăng dần, đến khi đạt HA mục
tiêu. Cứ thêm 1 thuốc khác nhóm (với liều khởi đầu) thì hiệu quả ước tính giảm
thêm 10 mmHg HA tâm thu hoặc 5 mmHg HA tâm trương.
+ Ưu tiên các dạng phối hợp đã chứng minh hiệu quả qua các thử nghiệm lâm sàng như các dạng phối hợp từ hai nhóm A-D hoặc A-C hoặc C-D. Nếu chưa kiểm soát được huyết áp bằng 2 thuốc, thì thêm thuốc thứ ba, trong đó nên có một thuốc lợi tiểu giống thiazide, thường là phối hợp 3 thuốc nhóm A-C-D.
+ Ưu tiên chọn các thuốc dạng phối hợp liều cố định ,
đã có thử nghiệm lâm sàng chứng minh hiệu quả, để giảm số lần dùng thuốc trong
ngày và tăng dung nạp với điều trị.
Khi có chỉ định ưu
tiên thì lựa chọn và tối ưu phác đồ điều trị THA dựa vào các chỉ định bắt buộc
hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ áp trong các bệnh cụ thể.
Bảng 4.2. Các chỉ định ưu tiên của các
thuốc hạ huyết áp
|
Các bệnh đồng mắc cùng THA |
Lưu ý với các thuốc hạ áp |
|
Ưu tiên lựa chọn ( thuốc cải thiện đáng kể tiên lượng độc
lập với huyết áp) |
|
|
Suy tim
phân suất tống máu giảm |
ƯCMC hoặc
ƯCTT, CB, kháng aldossterone |
|
Sau nhồi máu cơ tim |
ƯCMC hoặc
ƯCTT, CB, kháng aldosterone |
|
Phì đại thất trái |
ƯCMC hoặc
ƯCTT, CC, lợi tiểu thiazide/giống thiazide |
|
Đái tháo đường |
ƯCMC hoặc ƯCTT |
|
Bệnh thận mạn có protein niệu |
ƯCMC hoặc ƯCTT |
|
Đau thắt ngực |
CB, CC |
|
Kiểm soát tần số thất khi rung/cuồng nhĩ |
CB, CC loại non-DHP |
|
Kiểm soát tần số tim do cường TK giao cảm khi nhịp tim
> 80 nhịp/phút |
CB |
|
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc |
Lợi tiểu giống thiazide, ƯCTT, CC loại non-DHP tác dụng
dài |
|
Nên sử dụng ( Có thể có lợi trong cải thiện triệu chứng
của các bệnh đồng mắc) |
|
|
Phì đại tiền liệt tuyến lành tính |
Chẹn alpha giao cảm |
|
Cường giáp |
CB |
|
Đau nửa đầu ( Migraine) |
CB,CC |
|
Hội chứng Raynaud |
CC loại DHP |
Bảng 4.3. Thận trọng khi lựa chọn các
thuốc hạ huyết áp
|
Các bệnh đồng mắc cùng THA |
Lưu ý với các thuốc hạ áp |
|
Thận trọng khi dùng ( Có thể có tác dụng bất lợi lên trên
các bệnh đồng mắc) |
|
|
Trầm
cảm |
CB,
thuốc tác động lên thần kinh trung ương |
|
Tăng
kali máu |
Kháng aldosterone, ƯCMC , ƯCTT |
|
Hạ
Natri máu |
Lợi tiểu giống thiazide |
Bảng 4.4. Liều lượng các thuốc uống điều trị huyết áp thường dùng
|
Thuốc
uống |
Tên thuốc (theo vần ABC) |
Liều khởi trị |
Liều hàng ngày |
Số lần dùng |
|
|
Nhóm A : Tác động lên hệ renin - angiotensin |
Loại ức chế men chuyển (ƯCMC) |
|
|||
|
Benazepril |
5 mg |
10-40mg |
1
lần/24h |
|
|
|
Captopril |
12,5 mg |
25-100mg |
2 - 3 lần/24h |
|
|
|
Enalapril |
2,5 mg |
5-40mg |
1 - 2 lần/24h |
|
|
|
Lisinopril |
5 mg |
10-40mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Đơn trị
liệu |
5mg |
5-10mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Viên
phối hợp cố định |
3.5-5 mg |
5-10mg |
1lần/24h |
|
|
|
Ramipril |
2,5 mg |
2.5-20mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Imidapril |
5 - 10
mg |
5-10mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Loại
ức chế thụ thể (ƯCTT) |
|
|
|
|
|
|
Irbesartan |
75 mg |
150-300mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Losartan |
25 mg |
50-100mg |
1- 2 lần/24h |
|
|
|
Telmisartan |
20 mg |
20-80mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Valsartan |
80 mg |
80-320mg |
1- 2l ần/24h |
|
|
|
Candesartan |
4 mg |
4-32 mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Nhóm
B : Chẹn beta giao cảm (CB) |
Loại
chẹn bêta chọn lọc />1 |
|
|
|
|
|
Atenolol |
25mg |
25-100mg |
|
|
|
|
Bisoprolol |
2,5 - 5
mg |
2.5-10mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Metoprololsucci nate |
25 mg |
50-100mg |
1- 2 lần/24h |
|
|
|
Nebivolol |
2,5 mg |
5-10mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Loại chẹn cả bêta và anpha giao cảm |
|
|
|
|
|
|
Carvedilol |
6,25 mg |
12.5-50mg |
2 lần/24h |
|
|
|
Labetalol |
100 mg |
100-600mg |
|
|
|
|
Loại chẹn bêta không chọn lọ |
|
|
|
|
|
|
Propanolol |
40 mg |
40-160
mg |
|
|
|
|
Nhóm C : Chẹn kênh canxi (CC) |
Loại dihydropyridine (DHP) |
|
|
|
|
|
Amlodipine |
2,5 mg |
5 - 10mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Felodipine |
2,5 mg |
5 - 20
mg |
1lần/24h |
|
|
|
Lacidipine |
2 mg |
2 - 6 mg |
1 lần/24h |
|
|
|
Nifedipine chậm (SR) |
10 mg |
20 -
120mg |
2lần/24h |
|
|
|
Nifedipine kéo dài (LA) |
15 mg |
30 - 90
mg |
1lần/24h |
|
|
|
Loại Benzothiazepine |
|
|
|
|
|
|
Diltiazem |
60 mg |
60-180
mg |
|
|
|
|
Loại Diphenylalkylamine |
|
|
|
|
|
|
Verapamil |
80 mg |
80-160
mg |
|
|
|
|
Verapamil LA |
120 mg |
120-240mg |
|
|
|
|
Nhóm D : Lợi tiểu |
Lợi tiểu thiazide/giổng thiazide |
|
|
|
|
|
Hydrochlorothia zide |
6,25 mg |
6,25- 12,5mg |
1lần/24h |
|
|
|
Ind apa mi de |
Đơn trị liệu |
1,5 mg |
1,5-3 mg |
|
|
|
|
Viên phối hợp cố định |
|
1,25-2,5 mg |
|
|
|
Lợi tiểu kháng aldosterone |
|
|
|
|
|
|
Spironolactone |
25 mg |
25 - 75 mg |
1lần/24h |
|
|
|
Lợi tiểu tác động lên quai Henle |
|
|
|
|
|
|
Furosemide |
20 mg |
20-80 mg |
|
|
|
|
Nhóm E : Các thuốc hạ áp khác |
Tác động lên hệ giao cảm trung ương |
|
|
|
|
|
Methyldopa |
250 mg |
250 – 2000 mg |
2-4 lần/24h |
|
|
|
Reserpine |
0,1 mg |
0,1-0,25mg |
1lần/24h |
|
|
|
Giãn mạch trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
Hydralazine |
12,5mg |
25-100mg |
2 lần/24h |
|
|
Bảng 4.5. Một số loại thuốc hạ huyết áp
qua đường dùng tĩnh mạch
|
Tên
thuốc |
Bắt đầu tác dụng |
Kéo
dài |
Liều dùng |
|
Nitroglycerin |
2-5 phút |
5-10
phút |
Truyền
TM 5-100 mcg/ph |
|
Nicardipine |
5-10
phút |
15-30
phút |
Truyền
TM khởi đầu 1- 2mg/giờ, tăng dần 0,5-2mg/giờ sau 15 phút, liều truyền tối đa
15mg/giờ |
|
Natrinitroprus side |
Ngay lập
tức |
1-2 phút |
Truyền TM 0,3mcg/kg/ph, tăng dần truyền TM 50-100 cmg/kg/ph,
liều truyền tối đa 300mcg/kg/ph |
|
Esmolol |
1-5 phút |
10 phút |
Tiêm TM
500mcg/kg/ph trong phút đầu, truyền TM 50-100 cmg/kg/ph, liều truyền tối đa
300mcg/kg/ph |
|
Labetalol |
5-10
phút |
3-6 giờ |
Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15
phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg Truyền TM 0,5- 2mg/phút |
|
Hydralazine |
5-10
phút |
4-6 giờ |
Tiêm TM chậm 5-10 mg, lặp lại sau
4-6 giờ/ lần |
|
Enalaprilat |
5-15
phút |
1-6 giờ |
Tiêm TM 0,625-1,25 mg, lặp lại 6 giờ/
lần |
3.2. Tăng huyết áp cấp cứu
Tăng
HA cấp cứu (hypertensive emergency) là tình huống tăng HA nặng (độ 3) kèm với
tổn thương cơ quan đích cấp, thường đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải can thiệp
ngay lập tức nhưng thận trọng để hạ HA, thường là bằng thuốc truyền TM. Các
biểu hiện điển hình của tăng HA cấp cứu gồm:
- Tăng HA ác tính: Tăng HA độ 3 kèm
thay đổi đáy mắt (xuất huyết và/hoặc phù gai thị), tổn thương vi mạch và đông
máu rải rác nội mạch, có thể kèm với bệnh não (khoảng 15% các trường hợp), suy
tim cấp và suy giảm cấp chức năng thận.
- Tăng HA nặng kèm với những tình trạng
lâm sàng khác đòi hỏi phải hạ HA khẩn, ví dụ bóc tách động mạch chủ cấp, thiếu
máu cục bộ tim cấp hoặc suy tim cấp.
- Tăng HA nặng đột ngột do u tủy thượng
thận kèm với tổn thương cơ quan.
- Tăng HA nặng ở thai phụ hoặc tiền sản
giật.
Các
triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm nhức đầu, rối loạn thị giác, đau ngực, khó
thở, choáng váng. Người bệnh não tăng HA có thể có ngủ gà, lơ mơ, mù vỏ não.
Tuy nhiên khi có khiếm khuyết thần kinh khu trú phải nghĩ đến đột quị. Các khảo
sát cận lâm sàng cần thiết được nêu trên bảng 14.
Tăng
HA khẩn trương (hypertensive urgency) là tăng HA nặng nhưng không kèm tổn
thương cơ quan đích cấp. Những bệnh nhân này thường không cần nhập viện. Điều
trị ngoại trú bằng thuốc uống và hẹn tái khám sớm (sau vài ngày) để bảo đảm là
HA được kiểm soát.
Xử
trí tăng HA cấp cứu được nêu trên bảng 15. Đồng thời với việc hạ HA, xác định
liệu bệnh nhân có cần biện pháp can thiệp đặc hiệu nào khác hay không. Trong
thời gian bệnh nhân nằm viện tầm soát các nguyên nhân tăng HA thứ phát.
Sau khi xuất viện (khi HA đã đạt mức an toàn và ổn định với thuốc uống), hẹn
bệnh nhân tái khám thường xuyên (ít nhất mỗi tháng 1 lần) cho đến khi đạt đích
HA tối ưu.
Bảng 4.6. Xử trí tăng huyết áp cấp cứu
|
Biểu hiện lâm sàng |
Thời gian và đích hạ HA |
Điều trị |
|
Tăng HA ác tính có hoặc không kèm suy thận cấp |
Vài
giờ Hạ
HA trung bình (mean arterial pressure) 20-25% |
Nicardipine
truyền TM (khởi đầu 5 mg/giờ, tăng từng nấc 2,5 mg mỗi 15 phút để đạt đích
HA, tối đa 15 mg/giờ) |
|
Bệnh não tăng HA |
Hạ HA trung bình 20- 25% ngay lập tức |
Nicardipine
truyền TM (như trên) |
|
Biến cố mạch vành cấp |
Hạ HA tâm thu xuống < 140 mmHg ngay lập tức |
Nitroglycerine truyền TM
(5-200 mg/phút, tăng từng nấc 5 mg/phút mỗi 5 phút) |
|
Phù phổi cấp do tim |
Hạ HA tâm thu xuống < 140 mmHg ngay lập tức |
Nitroglycerine truyền TM (như trên) + furosemide TM |
|
Bóc tách động mạch chủ |
Hạ
HA tâm thu xuống < 120 mmHg VÀ tần số tim xuống < 60/phút ngay lập tức |
Nicardipine
truyền TM + metoprolol uống (thử liều thấp 25 mg) |
|
Sản giật và tiền sản giật nặng (tán huyết, tăng men gan,
giảm tiểu cầu) |
Hạ HA tâm thu xuống < 160 mmHg VÀ HA tâm trương xuống
< 105 mmHg ngay lập tức |
Nicardipine và MgSO4 truyền TM Cho sinh sớm |
4.
Theo dõi quá trình điều trị
tăng huyết áp [1]
Trong
quá trình theo dõi, nếu đã đạt huyết áp mục tiêu:
- Tiếp tục truyền thông giáo dục sức
khỏe để duy trì lối sống tích cực phối hợp với điều trị hạ áp và nâng cao hiểu
biết về THA, các biến cố liên quan đến THA và các bệnh lý thường gặp đi cùng
với THA.
- Tiếp tục duy trì phác đồ đã sử dụng
có hiệu quả, đồng thời theo dõi lại định kỳ (hàng tháng) để đảm bảo hiệu quả hạ
áp, đảm bảo tuân thủ điều trị; xử trí tác dụng phụ của thuốc (nếu có).
- Khi thăm khám định kỳ cần đánh giá
các yếu tố nguy cơ tim mạch và các tổn thương cơ quan đích để tối ưu điều trị
THA kết hợp với kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
- HA mục tiêu cần đạt được sau 1 - 3
tháng. Trong quá trình theo dõi, nếu chưa đạt HA mục tiêu, cần xem xét lại các
yếu tố sau:
- Đảm bảo người bệnh được đo HA đúng và
được uống đúng, đủ và đều thuốc hạ áp. Nếu đang phối hợp thuốc, đảm bảo đang sử
dụng dạng phối hợp đã có bằng chứng từ 2 nhóm (A-C hoặc A-D hoặc C-D) hoặc từ 3
nhóm A-C-D.
- Động viên và khuyến khích người bệnh
thay đổi lối sống tích cực, đặc biệt là ăn nhạt và giảm uống rượu. Loại bỏ các
thuốc đang dùng có ảnh hưởng đến HA (như các thuốc giảm đau chống viêm, thuốc
xịt mũi có thành phần cường giao cảm như ephedrine...).
- Tăng dần đến liều tối đa của các
thuốc hạ áp hoặc bổ sung thêm một loại thuốc hạ áp khác cho đến khi đạt huyết
áp mục tiêu (việc phối hợp thêm thuốc có hiệu quả hạ áp tăng cường tốt hơn là
tăng liều thuốc điều trị đơn thuần). Ưu tiên bổ sung thuốc lợi tiểu giống
thiazide, nếu trước đó chưa dùng lợi tiểu. Không bổ sung các thuốc từ cùng một
nhóm ABCD khi phối hợp thuốc.
- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu
hoặc mới xuất hiện biến cố: Cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim
mạch để xác định nguyên nhân và tư vấn chiến lược điều trị phù hợp.
Khi
huyết áp đạt được mục tiêu bác sĩ đề ra, đánh giá hạn chế đến mức thấp nhất
nguy cơ có thể gây ra cho người bệnh, các biến chứng được kiểm soát
Tăng
huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ
quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ
tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận ... thậm chí dẫn đến tử
vong .
Các
biến chứng:
-
Tổn thương ở tim: phì dai thất trái, suy tim, bệnh mạch
vành, rối loạn nhịp tim.
- Tổn thương mạch máu Siêu âm Doppler
mạch cảnh có thể thấy động mạch cảnh xơ vữa nhiều, với lớp nội trung mạc dày.
- Tổn thương thận Tổn thương thận thể
hiện bằng creatinin huyết thanh tăng, mức lọc cấu thận giảm,
-
Tổn thương não là nhồi máu não, xuất huyết não, xuất huyết
dưới nhện.
- Tổn thương mắt; võng mạc qua Soi đáy
mắt có thể thấy tổn thương theo giai đoạn tiến triển bệnh: - Giai đoạn 1: các
mạch máu có thành sáng bóng. Giai đoạn 2: các mạch máu co nhỏ, dấu hiệu bất
chéo động mạch tỉnh mạch (dấu hiệu Salus-Gunn). Giai đoạn 3: xuất huyết, xuất
tiết võng mạc. Giai đoạn 4: vừa có xuất huyết, xuất tiết võng mạc vừa có phù
gai thị.
Các
biện pháp tích cực thay đổi lối sống là những biện pháp để phòng ngừa tăng
huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao
nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng
huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
VII.
TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN [1]
Hầu
hết bệnh nhân THA cần được quản lý ở tuyến cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, tuy
nhiên các tình huống THA sau cần nhập viện:
- Có tổn thương cơ quan đích mang tính
cấp tính: như đột quỵ, loạn nhịp, suy thận, rối loạn mạch, tổn thương mắt....
Có thể xem xét nhập theo dõi với;
- THA nghi ngờ thứ phát: chưa được loại
trừ: do dùng thuốc.
- THA độ II ở người trẻ< 40 tuổi cần
loại trừ THA thứ phát
1.
GS.TS. Huỳnh Văn Minh, Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị
tăng huyết áp 2018. 2018.
2. Tăng huyết áp. Lâm sàng tim mạch học
2019. Viện Tim Mạch Việt Nam. 2019
3. Bệnh học nội khoa 2016. Trường Đại
học Y Hà nội trang 169
MỘT SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHO CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
STT |
MÃ BỆNH |
TÊN BỆNH |
GHI CHÚ |
|
1 |
I10 |
Tăng
huyết áp vô căn |
|
|
2 |
I11 |
Bệnh
tim do THA |
|
|
3 |
I11.0 |
Bệnh tim do THA, có suy tim
( sung huyết) |
|
|
4 |
I11.9 |
Bệnh tim do THA, không suy
tim ( sung huyết) |
|
|
5 |
I12 |
Bệnh
thận do THA |
|
|
6 |
I13 |
Bệnh
tim và bệnh thận do THA |
|
|
7 |
I15 |
Tăng
huyết áp thứ phát |
|
|
8 |
N18 |
Suy
thận mạn |
|
|
9 |
I64 |
Tai
biến mạch máu não |
|
|
10 |
I63 |
Nhồi
máu não |
|
|
11 |
I61 |
Xuất
huyết não |
|
|
12 |
I67.4 |
Bệnh
não do THA |
|
|
13 |
G45.9 |
Cơn
thiếu máu não thoáng qua |
|
|
14 |
I73 |
Bệnh
mạch máu ngoại biên |
|
|
15 |
I74 |
Thuyên
tắc và huyết khối động mạch |
|

Nhận xét
Đăng nhận xét