Suy Tĩnh Mạch Chi Dưới
I.
KHÁI
NIỆM
Suy
tĩnh mạch mạn tính chi dưới là tình trạng suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch chi
dưới do suy các van tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch nông và/ hoặc hệ tĩnh mạch
sâu, có thể kèm theo thuyên tắc tĩnh mạch hoặc không.[1]
- Cảm giác đau, khó chịu ở chi dưới:
+ Nặng, mệt, cảm giác khó chịu, không
thoải mái ở tư thế đứng, giảm khi ngồi gác cao chân
+
Tăng cảm, dị cảm
dọc theo TM nông bị giãn
+
Chuột rút về đêm.
+
Ngứa (viêm da do ứ
trệ?)
- Giãn TM nông: giãn TM chân chim, búi
giãn TM, cườm TM...
- Phù quanh mắt cá, tăng lên trong ngày
- Bất thường trên da: viêm da sắc tố,
chàm tĩnh mạch, teo cơ trắng, viêm xơ mỡ, loét ngọn chi ...
Phân loại dựa trên lâm sàng:
-Độ 0 (C0): Không thấy các dấu hiệu
giãn tĩnh mạch (nhìn hoặc sờ).
- Độ 1 (C1): Có giãn mao mạch hoặc tĩnh
mạch dạng lưới
-Độ 2 (C2): Giãn tĩnh mạch.
-Độ 4 (C4): Rối loạn dinh dưỡng nguồn
gốc tĩnh mạch: Rối loạn sắc tố da, chàm tĩnh mạch ..
-Độ 5 (C5): Rối loạn dinh dưỡng như
độ 4 + loét đã lành sẹo.
-Độ 6 (C6): Rối loạn dinh dưỡng như
độ 4 + loét không lành sẹo.
Đầu
dò 8Mhz với độ đâm xuyên yếu thích hợp thăm dò tĩnh mạch nông, có thể ghi được
dòng chảy ngược với tốc độ rất thấp nhưng sẽ không biết được hướng dòng chảy
khi các tĩnh mạch nông chồng lên nhau, hơn nữa nó không cho biết hình thái giải
phẫu của mạng tĩnh mạch.
Siêu âm mạch:
- Đầu dò 7.5- 13 MHz với độ phân giải
cao để có thể nhìn thấy các tĩnh mạch nhỏ.
- Lựa chọn loại đầu dò cơ học hay điện
tử, phẳng hay cong sai chi có được trường thăm dò đủ rộng.
- Cần túi nước để có thể nhìn rõ hơn
các tĩnh mạch nông, hoặc khi bệnh nhân quá gầy. Cần lưu ý khi chỉnh gain để
không có hình ảnh giả.
- Khi đo kích thước của mạch máu cần đo
ở mặt cắt ngang và mặt cắt dọc, nhất khi cần tính cung lượng.
Siêu âm cho phép
vẽ được sơ đồ giải phẫu tĩnh mạch, tình trạng thành tĩnh mạch, lòng tĩnh mạch
và tổ chức xung quanh.
-
Do tốc độ tuần hoàn tĩnh mạch chậm nên chọn PRF khoảng
3500hz, tần số lọc khoảng 50hz.
Lưu ý: Khi đầu dò đi qua vị trí có nhánh nối tốc độ dòng chảy
tăng nên phải thay đổi PRF cho thích hợp
-
Việc phân tích phổ Doppler xung trong thăm dò tuàn hoàn
tĩnh mạch không thật cần thiết, quan trọng hơn là phải xác định hướng dòng
chảy, có thể đo chỉ số dòng phụt ngược tĩnh mạch.
+ Ưu điểm: kết hợp
Doppler xung với siêu âm cho biết hình ảnh cũng như tốc độ của dòng chảy, đặ
biệt khi tĩnh mạch bắt chéo nhau.
+ Nhược điểm: Khó
thăm dò với dòng chảy có tốc độ quá thấp, hoặc quá cao.
- Chính là Doppler xung nhiều cửa sổ,
cho phép mã hóa màu tín hiệu Doppler và thể hiện ra trên siêu âm 2 bình diện
kèm theo hướng của dòng chảy.
- Đặc tính sử dụng giống như Doppler
xung, tần số PRF phải phù hợp với dòng chảy, độ lọc thành giảm, điều chỉnh góc
của cửa sổ Doppler từ 40-60o. Kích thước của cửa sổ nên để ở mức thấp nhất để
có hình ảnh đẹp.
2.4.
Chụp cản
quang hệ tĩnh mạch
Chỉ áp dụng khi siêu âm -Doppler
không xác định chính xác sự tồn tại và đặc điểm của dòng trào ngược trong lòng
hệ tĩnh mạch. [3]
- Liên quan đến chu kì kinh nguyệt,
đứng lâu.
Phù do bệnh thận, gan, tim, giảm
Protide máu.
- Phù không giảm khi nghỉ ngơi, gác
chân cao.
- Chân vẹo ra ngoài hoặc vào trong.
- Thường loét ở gót, mắt cá, giữa các
ngón.
- Chân vẹo ra ngoài hoặc vào trong.
- Thường loét ở gót, mắt cá, giữa các
ngón.
IV. CẬN LÂM
SÀNG CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT, THEO DÕI ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG
- Xét nghiệm huyết học và đông máu:
Tổng phân tích tế bào máu (Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, công thức
bạch cầu ...), đông máu (PT, APTT, Fibrinogen...), nhóm máu, HIV, HbsAg, HCV.
- Xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose,
ure, creatinin, điện giải đồ, GOT, GPT, Cholesterol, Triglycerid, LDL - cho,
HDL - cho, protein, albumin, uric
- Xét nghiệm chẩn đoán bệnh hệ thống:
ANA, DsDNA, anti Cardiolipin...
- Xét nghiệm chẩn đoán viêm khớp dạng
thấp: yếu tố RF, Anti CCP,....
- Chẩn đoán hình ảnh: Chụp Xquang ngực,
Siêu âm ổ bụng, Siêu âm Doppler tim, Siêu âm Doppler mạch máu, XQ xương, khớp,
Chụp CT scaner ổ bụng...[3]
IV.
ĐIỀU TRỊ
- Khi đã có suy TM rõ trên lâm sàng:
+
Thuốc bảo vệ thành
TM+ Băng ép co giãn.
+
Chữa loét dinh
dưỡng.
+
Phẫu thuật TM giãn
khi cần thiết.
+
Tiêm chất gây xơ,
can thiệp tĩnh mạch một số đoạn TM giãn ở nông.
+ Chống tắc mạch tái phát: đặc biệt
thuyên tắc ĐMP: đặt lưới lọc tại TM chủ dưới, ở dưới TM thận.
+
Suy TM tiên phát:
điều trị suy TM
+
Suy TM thứ phát:
điều trị nguyên nhân + điều trị suy TM
- Tăng cường sử dụng chức năng bơm của
cơ : Tránh đứng bất động trong thời gian dài, tư thế ngồi bắt chéo chân, hoặc
tình trạng tĩnh tại lâu. Khuyến khích hoạt động thể chất phù hợp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hồi lưu
tĩnh mạch : nâng cao phía cuối giường ngủ khoảng 10 cm, hoặc tập vận động chân
giống như đạp xe trong không khí trước khi ngủ.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ
cao.
- Chế độ dinh dưỡng phù hợp : Giảm chất
béo, tăng cường chất xơ, tránh tình trạng táo bón.
Tác dụng của các thuốc điều trị suy
TM:
- Tăng khả năng biến dạng của hồng
cầu...
Có 2 loại:
+
Thuốc tổng hợp.
+
Thuốc có nguồn gốc
thực vật (chủ yếu là Flavonoides).
- Một số chế phẩm có chứa Vitamine C,
E. (có tác dụng chống ôxy hoá và tăng sức bền mao mạch).
-
Một số
chế phẩm có tác dụng chống viêm.
-
Một số
thuốc có đặc tính tăng trương lực TM.
Thuốc có nguồn gốc thực vật hoặc bán tổng hợp
|
Nhóm thuốc |
Biệt dược |
|
DIOSMINE |
daflon
, diosmil, diovenor, tlebosmil... |
|
RUSCUS |
cyclo
3 fort, veinobiase, cirkan |
|
RUTINE |
CircularinE,
esberiven, ercevit, veliten, relvene |
|
Aescine |
veinotonyl |
|
Procyanidolique oligometrs |
endotelon |
|
Troxerutine |
Ginko,
vascumine, veinamitol... |
Thuốc có nguồn gốc tổng hợp
|
Phân tử tổng hợp |
Biệt dược |
Tác dụng |
|
Dobesilate de Calcium |
Doxium... |
T/c
lưu huyết, chống xuất huyết |
|
Tribenoside |
Glyvenol |
Chống
viêm |
|
Benzquercine |
Diamoril |
T/c
lưu huyết, Lợi tiểu, Chống viêm |
|
Heptaminol |
Ampecyclal |
Td
bạch mạch |
|
Chromocarbe diethylamine |
Campel |
Tăng
tốc độ tuần hoàn trở về |
|
Adenosine
phosphate |
Adenil... |
|
2.3. Tất áp lực, băng cuốn áp lực
Chỉ định:
- Dự phòng tiến triển nặng lên
của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính trong những
nghề
nghiệp buộc phải đứng nhiều.
-
Dự
phòng suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính trong thời gian mang thai.
-
Giảm
các dấu hiệu cơ năng của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính.
- Chống chỉ định hoặc không có khả năng phẫu thuật
hay tiêm xơ điều trị suy tĩnh mạch.
-
Điều trị hỗ
trợ trong các trường hợp loạn dưỡng nguyên nhân tĩnh mạch, phù
bạch mạch.
Phân loại:
|
ĐỘ |
ÁP LỰC TƯƠNG ĐƯƠNG |
CHỈ ĐỊNH |
|
ĐỘ
I |
10
- 15 mmHg |
STM nhẹ Dự
phòng |
|
ĐỘ
II |
15
- 20 mmHg |
STM trung bình Điều
trị HKTM sâu, nông |
|
ĐỘ
III |
20
- 36 mmHg |
STM nặng Điều trị
loạn dưỡng, HKTM ... |
|
ĐỘ
IV |
>
36 mmHg |
Loạn dưỡng trầm trọng, phù
bạch mạch |
|
Kê
đơn tất, |
băng
áp lực: |
|
2.4. Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới bằng tiêm xơ
Tiêm một chất gây xơ vào trong tĩnh mạch nông. Chất
này gây tổn thương nội mạc và thành phần lân cận của lớp trung mạc, dẫn đến
hình thành huyết khối làm tắc lòng tĩnh mạch bị suy.
-
Suy thân tĩnh
mạch hiển, với điều kiện tĩnh mạch giãn không quá 1 cm.
- Suy các tĩnh mạch xuyên, có thể gây giãn tĩnh mạch
tái phát nếu không điều trị.
- Giãn các tĩnh mạch bàng hệ của hệ tĩnh mạch hiển,
với điều kiện đã điều trị tình trạng giãn và suy của hệ tĩnh mạch hiển đó.
-
Tiêm vào động
mạch, gây tắc động mạch cấp, có nguy cơ phải cắt cụt chi.
-
Viêm tĩnh mạch
hay quanh tĩnh mạch (do tiêm quá nhiều chất gây xơ).
-
Đám rối loạn
sắc tố da, viêm mô dưới da, hoại tử da
Lấy bỏ toàn bộ tĩnh mạch hiển bị suy (tĩnh mạch
hiển lớn hoặc hiển nhỏ), kèm theo cắt bỏ quai tĩnh mạch hiển, có thể phối hợp
thắt hoặc cắt các tĩnh mạch xuyên bị suy.
2.5.2. Phâu thuật CHIVA (chirurgie vasculaire ambulatoire)
Dựa vào bản đồ tĩnh mạch chi dưới với đánh dấu tỉ
mỉ vị trí tĩnh mạch có dòng trào ngược, (bằng siêu âm Doppler), thắt hoặc cắt
bỏ những vị trí tĩnh mạch là nguyên nhân gây ra sự trào ngược, trong khi bảo
tồn tối đa tĩnh mạch hiển.
Được chỉ định trong những trường hợp giãn các nhánh
tĩnh mạch nông bàng hệ thuộc hệ tĩnh mạch hiển hoặc không, với điều kiện đã
điều trị triệt để suy tĩnh mạch hiển.
Biến chứng:
-
Tụ máu vùng
Scarpa hoặc dọc theo đường đi của tĩnh mạch được lấy bỏ.
-
Dị cảm chi
dưới, do tổn thương thần kinh hiển trong, hoặc hiển ngoài.
-
Tái phát suy,
và giãn tĩnh mạch.
2.6.
Điều
trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng có tần số Radio
Suy thân tĩnh mạch hiển lớn từ dưới quai tĩnh mạch
và/ hoặc tĩnh mạch hiển bé khi đường kính tĩnh mạch lớn hơn 4 mm và tĩnh mạch
có đường đi thẳng không gấp khúc, thích hợp với việc luồn Catheter
-
Bệnh nhân đang
có huyết khối tĩnh mạch
-
Đái tháo đường
có biến chứng động mạch chi dưới
-
Đang trong
tình trạng nhiễm trùng
-
Tiền sử dị ứng
với nhiều thuốc
-
Đường kính
tĩnh mạch nhỏ hơn 4mm hoặc giãn quá lớn hơn hoặc bằng 15mm
2.7. Điều trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch
Bệnh nhân có triệu chứng theo phân loại CEAP từ
giai đoạn II trở lên có
- Suy thân tĩnh mạch hiển lớn từ dưới quai tĩnh mạch
và hoặc tĩnh mạch hiển bó khi đường kính tĩnh mạch lớn hơn 6mm
- Tĩnh mạch co đường đi thẳng không gấp khúc, thích
hợp với việc luồn catherer.
-
Bệnh nhân đang
có huyết khối tĩnh mạch
-
Đái tháo đường
có biến chứng động mạch chi dưới
-
Đang trong
tình trạng nhiễm trùng
-
Tiền sử dị ứng
với nhiều thuốc
-
Đường kính
tĩnh mạch nhỏ hơn 4mm hoặc giãn quá lớn hơn hoặc bằng 15mm
2.8. Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới bằng bơm keo sinh
học
- Dựa trên cơ sở : Dùng chất keo sinh học
Cyanoacrylate, là chất polyme hóa được đưa vào lòng tĩnh mạch cần điều trị,
kích hoạt phản ứng viêm của thành mạch, gây tắc hoàn toàn. Kết hợp với việc đè
ép để thành tĩnh mạch dính vào nhau và làm mạch máu bị tắc lại vĩnh viễn.
- Vật liệu đóng mạch ngoại biên là chất keo không gây
sưng phù, phi nhiệt và không gây cứng khi bít tắc tĩnh mạch.
2.9. Điều trị các biến chứng của suy tĩnh mạch chi
- Điều trị loét do nguyên nhân tĩnh mạch : Chăm sóc
tại chỗ, băng ép, ghép da...
- Điều trị bội nhiễm : Kháng sinh tại chỗ hoặc toàn
thân.
- Điều trị chàm hóa : mỡ corticoid.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch nông : bao gồm điều
trị chống viêm, nghỉ ngơi tại giường, băng ép. Điều trị thuốc chống đông chỉ
đặt ra khi huyết khối ở vị trí quai tĩnh mạch hiển, có nguy cơ lan vào tĩnh
mạch sâu, hoặc điều trị dự phòng nếu bệnh nhân phải nằm lâu [2]
Khi bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng, và kết
quả siêu âm mạch chi dưới xuất hiện dòng trào ngược.
VI.
ĐIỀU TRỊ SAU CAN THIỆP VÀ LÂU
DÀI SAU RA VIỆN
- Hướng dẫn bệnh nhân đi tất áp lực đảm bảo áp lực
điều trị từ 20- 30 mmhg lên thành mạch, tương đương tất áp lực độ II, kéo dài
suốt chiều dài tĩnh mạch đã được can thiệp trong khoảng thời gian ít nhất 3
tháng
- Trong 3 ngày đầu, bệnh nhân nên đi tất áp lực liên
tục, có nghĩa là đi cả ngày lẫn đêm để đảm bảo áp lực của tất sẽ giúp ép thành
mạch của tĩnh mạch sau can thiệp tốt nhất. Bn tắm bình thường và đi tất áp lực
ngay sau chân khô
- Trong những ngày tiếp theo, do khí hậu nóng ẩm của
Việt Nam, do sinh hoạt và công việc khác nhau của từng bệnh nhân , bác sỹ
khuyên bệnh nhân nên đi tất áp lực càng được nhiều giờ trong ngày càng tốt, cho
đến hết 3 tháng.
- Ngay sau can thiệp bệnh nhân sẽ được dùng thuốc
giảm đau, chống viêm, tùy từng tình trạng viêm loét vùng da can thiệp của bệnh
nhân, bác sỹ sẽ cân nhắc
dùng thêm kháng sinh. [3]
- Bn sau khi ra viện, bác sỹ sẽ kê đơn thuốc hướng
dẫn bệnh nhân chế độ tập luyện, sinh hoạt, đi tất áp lực và có lịch khám cụ thể
cho từng bệnh nhân.
- Tất cả bệnh nhân sau can thiệp phải được tái khám
địnhkỳ, 1 tháng sau can thiệp, bác sỹ sẽ kiểm tra lại bằng siêu âm tĩnh mạch
can thiệp đã huyết khối hay xơ hóa hoàn toàn hay chưa, kiểm tra các vùng da xem
có bị bỏng hay bầm tím hay không để hướng dẫn bệnh nhân cahcs chăm sóc.
-
Các lần khám
tiếp theo tùy theo tình trạng bệnh nhân ở những lần khám trước. Thông thường,
nếu bệnh nhân ổn định, bác sỹ sẽ lên lịch hẹn bệnh nhân sau 3 tháng, sau 6
tháng và 1 năm ở những lần khám tiếp theo.[3]
MỘT SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHO CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
STT |
MÃ BỆNH |
TÊN BỆNH |
GHI CHÚ |
|
1 |
I80 |
Viêm
tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch |
|
|
2 |
I80.0 |
Viêm tĩnh mạch và viêm tác
tĩnh mạch nông ở chi dưới |
|
|
3 |
I80.1 |
Viêm
tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch đùi |
|
|
4 |
I80.2 |
Viêm tĩnh mạch và viêm tắc
tĩnh mạch sâu khác ở chi dưới |
|
|
5 |
I80.3 |
Viêm tĩnh mạch và viêm tắc
tĩnh mạch ở chi dưới, không đặc hiệu |
|
|
6 |
I83 |
Dãn
tĩnh mạch chi dưới |
|
|
7 |
I83.0 |
Dãn
tĩnh mạch chi dưới có loét |
|
|
8 |
I83.9 |
Dãn tĩnh mạch chi dưới
không loét không viêm |
|
|
9 |
I87.2 |
Suy
tĩnh mạch mạn ngoại biên |
|
|
10 |
I88 |
Viêm
hạch bạch huyết không đặc hiệu |
|
1. Chẩn đoán và điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi
dưới, Hội nghị tim mạch toàn quốc lần thứ XVI, BS Nguyễn Vân Anh - Viện Tim
Mạch, BV Bạch Mai, 2018.
2. Chẩn đoán và điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới,
phác đồ điều trị năm 2020, Viện Tim TP Hồ Chí minh, chuyên đề Tim mạch học.
3. Tài liệu đào tạo liên tục can thiệp điều trị suy
van tĩnh mạch bằng lase, sóng có năng lượng tần số radio năm 2020, bệnh viện
trung ương quân đội 108.

Nhận xét
Đăng nhận xét