Suy Tim
Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó cung lượng tim không
đủ để đáp ứng nhu cầu ôxy của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh
nhân [4].
-
Hay gặp là bệnh lý
động mạch vành: Hội chứng vành cấp hay hội chứng vành mạn.
-
Ngộ độc cơ tim (do lạm
dụng chất kích thích, kim loại nặng, tia phóng xạ, thuốc độc tế bào, thuốc ức
chế miễn dịch.).
-
Tổn thương cơ tim liên
quan đến phản ứng viêm và trung gian miễn dịch: Liên quan đến tình trạng nhiễm
trùng (Vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, HIV.) hoặc không nhiễm trùng (các bệnh tự
miễn thâm nhiễm cơ tim do bệnh ác tính hoặc không.
-
Thâm nhiễm cơ tim:
Liên quan đến bệnh lý ác tính hoặc không: Thâm nhiễm trực tiếp hay di căn xa,
Amyloidosis.
-
Rối loạn chuyển hóa
liên quan đến hormone (như bệnh lý tuyến giáp, cận giáp.), dinh dưỡng (thiếu
vitamin B1, sắt, can xi.)
2.
Bệnh liên quan đến bất thường cung lượng
tim
-
Bất thường van tim hay
các dị tật về cấu trúc tim: Bẩm sinh (thông liên nhĩ, thông liên thất, ống động
mạch.); mắc phải (bệnh van hai lá, van động mạch chủ, van ba lá, van động mạch
phổi).
-
Bệnh lý màng ngoài tim
(Viêm màng ngoài tim co thắt, tràn dịch màng ngoài tim) và xơ hóa nội mạc cơ
tim.
-
Bệnh gây tăng cung
lượng tim (thiếu máu, nhiếm trùng...); quá tải thể tích.
-
Rối loạn nhịp: Rối
loạn nhịp nhanh hay chậm [1][5]
-
Với suy tim trái: Khó
thở khi gắng sức. Cơn hen tim và phù phổi cấp: do suy tim trái cấp. Bệnh nhân
khó thở dữ dội, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp và tiếng ran ẩm dâng lên nhanh
chóng từ hai đáy phổi.
-
Các triệu chứng khác:
mệt mỏi do giảm cung lượng tim, ho, đau ngực, đái ít. Với suy tim phải: Khó thở
thường xuyên, ngày một nặng dần nhưng không có các cơn kịch phát như trong suy
tim trái, đau tức vùng hạ sườn phải (do gan to), tiểu ít.
-
Trong suy tim trái:
Nhìn, sờ thấy mỏm tim đập lệch sang trái do giãn thất trái: Nghe tim: Ngoài các
triệu chứng có thể gặp của một số bệnh van tim (nếu có) đã gây nên suy thất
trái, các dấu hiệu thường gặp là: tần số tim nhanh, tiếng ngựa phi trái, thổi tâm
thu do hở hai lá cơ năng.
Khám phổi: Thường thấy ran ẩm rải rác hai bên đáy phổi do ứ
máu. Trong trường hợp cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít và ran ẩm ở
hai phổi, còn trong trường hợp phù phổi cấp sẽ nghe thấy rất nhiều ran ẩm to,
nhỏ hạt dâng nhanh từ hai đáy phổi lên khắp hai phế trường như "thủy triều
dâng".
Huyết áp động mạch tối đa thường giảm, huyết áp tối thiểu
lại bình thường nên số huyết áp chênh lệch thường nhỏ đi.
-
Trong suy tim phải:
Thấy gan to, lúc đầu gan to căng do ứ nước, khi điều trị thuốc lợi tiểu thì gan
nhỏ đi (gan dàn xếp), về sau gan trở nên xơ cứng và không còn dấu hiệu “dàn
xếp” nữa.
•
Tĩnh mạch cổ nổi, dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính.
•
Phù: Phù mềm, lúc đầu
chỉ khu trú ở hai chi dưới, về sau nếu suy tim nặng thì có thể thấy phù toàn
thân, tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, màng bụng...).
•
Nghe tim: ngoài các
triệu chứng của bệnh đã gây ra suy tim phải ta còn có thể thấy: Tần số tim
thường nhanh, đôi khi có tiếng ngựa phi phải, tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong
mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơ năng. Tiếng thổi này thường rõ hơn
khi hít vào sâu (dấu hiệu Rivero-Carvalho).
•
Dấu hiệu Hartzer (tâm
thất phải giãn nhìn thấy đập ở vùng mũi ức).
•
Huyết áp tâm thu bình
thường, nhưng huyết áp tâm trương thường tăng lên.
Triệu
chứng của suy tim toàn bộ: Thường là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng:
1.2.
Tiêu
chuẩn chẩn đoán xác định suy tim [4]
Tiêu
chuẩn Framingham. Chẩn đoán suy tim bao gồm 2 tiêu chuẩn chính hoặc
1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu
chuẩn phụ:
+ Cơn
khó thở kịch phát về đêm
+ Giảm
4,5 kg trong 5 ngày điều trị suy tim
+ Tĩnh
mạch cổ nổi
+ Ran
ở phổi
+ Phù
phổi cấp
+ Phản
hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính
+ Tiếng
tim ngựa phi T3
+ Áp
lực tĩnh mạch trung tâm lớn hơn 16 cm nước
+ Thời
gian tuần hoàn kéo dài trên 25 giây
+ Bóng
tim to trên Xquang ngực thẳng
+ Bằng
chứng phù phổi, ứ máu tạng hoặc tim to khi giải phẫu tử thi.
+ Ho
về đêm
+ Khó
thở khi gắng sức vừa phải
+ Giảm
dung tích sống 1/3 so với dung tích sống tối đa của bệnh nhân + Tràn
dịch màng phổi
+ Tần
số tim nhanh (trên 120 ck/ph)
+ Gan
to
+ Phù
mắt cá chân hai bên.
1.1.
Phân độ
suy tim
1.1.1.
Theo NYHA (Hiệp
hội tim mạch New York)
|
Giai
đoạn |
|
|
I |
Không có
giới hạn về hoạt động thể chất |
|
II |
Giới hạn nhẹ về khả năng gắng sức,
các triệu chứng xuất hiện bởi mức gắng sức trung bình (như leo cầu thang) |
|
III |
Giới hạn nhiều về khả năng gắng
sức, các triệu chứng xuất hiện với mức gắng sức nhẹ (như mặc quần áo). |
|
IV |
Triệu
chứng xuất hiện cả khi nghỉ ngơi. |
1.3.2. Theo môn tim mạch Hoa Kỳ và hội
tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA 2017) [2]
|
Giai đoạn A |
Giai đoạn B |
Giai
đoạn C |
Giai đoạn D |
|
Có nguy
cơ suy tim nhưng chưa có bằng chứng về tổn thương cấu trúc chức năng tim,
chưa có suy tim trên lâm sàng |
Có bằng
chứng về tổn thương cấu trúc và chức năng tim, nhưng chưa có triệu chứng suy
tim trên lâm sàng |
Có bằng chứng về tổn thương cấu trúc và chức năng tim, có triệu chứng
suy tim trên lâm sàng |
Suy tim không đáp ứng với điều trị |
Tiếp
cận chẩn đoán suy tim mạn tính theo Hội tim mạch châu Au (ESC
2016) [1]
1.2.
Cận lâm
sàng
-
Nhịp nhanh xoang hoặc
rối loạn nhịp tim
-
Triệu chứng trên ĐTĐ
gợi ý nguyên nhân: Sóng Q hoại tử cơ tim, phì đại thất trái (tăng HA hoặc hẹp
chủ), rối loạn nhịp, bloc nhánh trái hoặc yếu tố khởi phát đợt cấp mất bù của
suy tim: rung nhĩ, thiếu máu cơ tim...
-
Triệu chứng của suy
tim phải: trục phải, tăng gánh thất phải.
-
Triệu chứng suy tim
toàn bộ: tăng gánh cả hai buồng thất.
Bóng
tim to, cung dưới trái giãn trong trường hợp suy tim trái, hình ảnh ứ máu ở
phổi
-
Đánh giá hình thái
giải phẫu của tim, mức độ giãn buồng tim, độ dày các thành tim.
-
Đánh giá chức năng tâm
thu thất trái thông qua phân suất tống máu thất trái (EF).
-
Đánh giá chức năng tâm
trương thất trái và áp lực đổ đầy buồng tim trái.
-
Đánh giá chức năng
thất phải và áp lực động mạch phổi.
-
Chẩn đoán một số
nguyên nhân suy tim: Rối loạn vận động vùng (nhồi máu cơ tim), bệnh cơ tim
giãn, bệnh cơ tim phì đại, bệnh lý van tim, loạn sản thất phải ...
-
Đánh giá huyết khối
trong các buồng tim [4][5].
1.2.4.
Các chất chỉ
điểm sinh học
-
Định lượng Peptide lợi
niệu hiện nay được xem như thăm dò đầu tay trong tiếp cận chẩn đoán suy tim,
đặc biệt trong trong trường hợp siêu âm tim không thể thực hiện được ngay. Định
lượng peptide lợi niệu trong giá trị bình thường cho phép loại trừ chẩn đoán
suy tim (trừ trong một số trường hợp âm tính giả: béo phì, viêm màng ngoài tim
co thắt mạn tính...)
-
Chẩn đoán suy tim giai
đoạn ổn định được đặt ra khi: BNP > 35 pg/ml hoặc Pro- BNP > 125 pg/ml.
Chẩn đoán đợt cấp của suy tim mạn hoặc suy tim cấp khi: BNP > 100 pg/ml hoặc
Pro-BNP > 300 pg/ml.
Lưu ý
một số trường hợp dương tính giả: Suy thận, nhiễm trùng, tuổi cao [4].
1.1.
Các
nguyên nhân gây khó thở cấp tính và mạn tính
-
Các bệnh lý của hệ hô
hấp như viêm phổi, hen phế quản, tràn dịch, tràn khí màng phổi, bệnh phổi mạn
tính tắc nghẽn.
-
Các nguyên nhân mạch
máu như: Hội chứng mạch vành cấp, mạn, bệnh lý động mạch chủ, thuyên tắc động
mạch phổi.
-
Các bệnh lý của hệ
tiêu hóa như hội chứng dạ dày tá tràng nhiều khi cũng làm cho bệnh nhân có cảm
giác khó thở.
1.2.
Các
nguyên nhân gây ứ dịch, phù
-
Bệnh lý gan mật, các
bệnh lý của thận tiết niệu.
-
Bệnh lý gây chèn ép
hoặc thuyên tắc tĩnh mạch.
2.2.3.
Cận lâm
sàng phục vụ chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán nguyên nhân, theo dõi, tiên lượng
bệnh
-
Chụp ĐMV: Tìm tổn
thương hẹp ĐMV và xét tái thông mạch khi nghi ngờ có tổn thương động mạch vành
đi kèm.
-
Chụp MRI tim: phát
hiện các bệnh lý bất thường cấu trúc cơ tim.
-
Chụp xạ hình cơ tim
(Scintigraphy: Đánh giá mức độ thiếu máu, mức độ sống còn của cơ tim, thâm
nhiễm cơ tim (amylose).
-
Chụp buồng tim đánh
giá chức năng tâm thu thất trái (trong một số trường hợp đặc biệt), sinh thiết
cơ tim.
-
Chụp cắt lớp vi tính
lồng ngực khi nghi ngờ có bệnh lý động mạch chủ, thuyên tắc động mạch phổi hay
cần phân biệt với một số bệnh lý của hô hấp, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi
tính ổ bụng, nội soi đường tiêu hóa đề chẩn đoán phân biệt với một số bệnh của
hệ tiêu hóa có triệu chứng giống suy tim. Siêu âm dopler mạch máu để đánh giá
tình trạng thuyên tắc tĩnh mạch, xơ vữa, huyết khối động mạch.
-
Thăm dò huyết động,
test gắng sức (điện tâm đồ, siêu âm tim gắng sức).
-
Holter huyết áp,
Holter điện tâm đồ để chẩn đoán các rối loạn nhịp tim và huyết áp.
-
Công thức máu, đông
máu cơ bản (PT, APTT), sinh hóa máu: (Glucose, ure, cre, điện giải đồ, GOT,
GPT, Cholesterol, HDL, LDL, Protein toàn phần, albumin, FT4, TSH, Troponin T,
CK, CKMB...), nguyên nhân thiếu máu (sắt, vitamin B12, acid folic, huyết đồ,
tủy đồ, test Coomb, Bilirubin trực tiếp, gián tiếp.) khi nghi ngờ các bệnh lý
về máu là nguyên nhân gây suy tim, khí máu động mạch., các Bilan nhiễm trùng
(máu lắng, CRP, Procanxitonin.) khi nghi ngờ có tình trạng nhiễm trùng đi kèm.
-
Xét nghiệm tổng phân
tích nước tiểu, protein niệu 24h, microalbumin.
-
Các xét nghiệm và các
thăm dò chẩn đoán hình ảnh nêu trên có thể được áp dụng trong từng trường hợp
bệnh tùy thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.
-
Những biện pháp điều
trị chung cho tất cả các loại nguyên nhân gây ra suy tim, chế độ không dùng
thuốc, dùng thuốc và can thiệp.
-
Những biện pháp điều
trị đặc biệt áp dụng cho từng trường hợp cụ thể tùy theo nguyên nhân của suy
tim.
1.1.
Những
biện pháp điều trị chung
-
Nghỉ ngơi là một việc
khá quan trọng vì góp phần làm giảm công của tim. Tùy mức độ suy tim mà có chế
độ nghỉ ngơi, tập luyện khác nhau.
Bệnh nhân chỉ được dùng < 3g muối NaCl /ngày, tức là
< 1,2g (50 mmol) Na+/ngày. Với chế độ ăn gần như nhạt hoàn toàn: Bệnh nhân
chỉ được ăn < 1,2g muối NaCl/ngày tức là < 0,48g (20mmol) Na+ /ngày.
1.2.3.
Hạn chế lượng
nước và dịch dùng cho bệnh nhân
Hạn chế lượng nước và dịch dùng cho bệnh nhân hàng ngày
nhằm giảm bớt khối lượng tuần hoàn và giảm gánh nặng với tim, thường chỉ nên
dùng cho bệnh nhân khoảng 500 - 1000 ml lượng dịch đưa vào cơ thể mỗi ngày tùy
mức độ suy tim nặng hay nhẹ.
Là biện pháp cần thiết trong trường hợp suy tim nặng, giúp
tăng cung cấp ôxy cho các mô, giảm bớt mức độ khó thở của bệnh nhân, đồng thời
làm hạn chế sự co mạch phổi thường gặp ở những bệnh nhân thiếu oxy.
1.2.5.
Loại bỏ các yếu
tố nguy cơ khác
Bỏ thuốc lá, cà phê... giảm cân nặng ở
những bệnh nhân béo phì, tránh các xúc cảm mạnh (stress). ngừng những thuốc làm
giảm sức bóp của cơ tim nếu đang dùng, ví dụ: các thuốc chẹn beta loại không để
điều trị suy tim, verapamil, disopyramide, flecainide... - Tránh các thuốc giữ
nước như corticoid; NSAID..., điều trị những yếu tố làm nặng thêm tình trạng
suy tim như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim...
1.2.1.
Các nguyên
nhân/ yếu tố nguy cơ thường gặp
-
Tăng huyết áp: kiểm
soát tốt huyết áp bằng thay đổi lối sống kết hợp dùng thuốc giúp ngăn ngừa sự
xuất hiện và làm chậm sự tiến triển của suy tim.
-
Đái tháo đường: Thuốc
được lựa chọn đầu tiên để kiểm soát đường máu trên bệnh nhân suy tim bao gồm
metformin và thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển NatriGlucose 2 (SGLT2i). Các
thuốc ức chế SGLT2 (dapagliflozin, empagliflozin...) làm tăng đào thải đường và
muối qua nước tiểu bằng cách ức chế tái hấp thu glucose và natri ở ống thận nên
có lợi cho điều trị suy tim. Các thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 cũng được chứng
minh hiệu quả bảo vệ tim mạch nhưng có tác động trung tính trên tiêu chí nhập
viện do suy tim.
-
Nhồi máu cơ tim và các
bệnh mạch vành: có thể can thiệp trực tiếp vào chỗ tắc của động mạch vành bằng
thuốc tiêu sợi huyết, nong và đặt Stent động mạch vành hoặc mổ bắc cầu nối chủ-
vành...
-
Bệnh van tim hoặc dị
tật bẩm sinh: nếu có thể, cần xem xét sớm chỉ định can 12 thiệp qua da (nong
van bằng bóng, đóng các lỗ thông bằng dù...) hoặc phẫu thuật sửa chữa các dị
tật, thay van tim.
-
Suy tim do rối loạn
nhịp tim kéo dài thì phải có biện pháp điều trị các rối loạn nhịp tim một cách
hợp lý: dùng thuốc, sốc điện, đốt điện hay cấy máy tạo nhịp [5].
1.2.2.
Các nguyên
nhân/ yếu tố nguy cơ khác
-
Cường giáp: điều trị
bằng kháng giáp trạng tổng hợp hoặc phương pháp phóng xạ hay phẫu thuật.
-
Thiếu máu-thiếu sắt:
cần tìm nguyên nhân, định lượng ferritin để điều trị và bù đủ.
-
Thiếu vitamin B1 (bệnh
tê phù Beri-Beri): cần dùng vitamin B1 liều cao [5].
2.1.
Các
thuốc điều trị nền tảng
2.1.1.
Thuốc ức chế
men chuyển dạng angiotensin (ƯCMC)
Thuốc ức chế men chuyển được coi là lựa chọn hàng đầu trong
điều trị suy tim. Các nghiên cứu đã chứng minh rõ vai trò của thuốc ƯCMC trong
điều trị suy tim, không chỉ làm giảm triệu chứng mà còn cải thiện được tiên
lượng bệnh rất đáng kể [3].
2.1.2.
Nhóm thuốc ức
chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Được chỉ định khi bệnh nhân không dung nạp với thuốc ƯCMC
hoặc có thể lựa chọn từ đầu trong điều trị suy tim [3].
2.1.3.
Thuốc ức chế
kép thụ thể Angiotensin Neprilysin (ARNI)
Thuốc chỉ định điều trị trong suy tim mạn tính có phân suất
tống máu thất trái giảm, đặc biệt khi bệnh nhân đã điều trị bằng các nhóm thuốc
suy tim cơ bản tối ưu nhưng không đáp ứng. Có thể cân nhắc Sacubitril/Valsartan
cho bệnh nhân suy tim mạn cũng như suy tim cấp đã ổn định huyết động mà không
cần phải sử dụng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể trước đó [2] (ACC 2017,
ESC 2019).
-
Thuốc chẹn beta đã trở
thành một lựa chọn quan trọng, là một trong những thuốc nền tảng trong điều trị
suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái giảm.
-
Có 4 loại thuốc chẹn
beta có thể dùng trong điều trị suy tim: carvedilol; metoprolol, bisoprolol và
nevibolol [3][4].
2.1.5.
Nhóm lợi tiểu
kháng aldosterone
Thuốc kháng aldosterone không chỉ có tác dụng lợi tiểu mà
đặc biệt có lợi ích làm giảm các quá trình bù trừ thái quá của sự tăng
aldosterone trong suy tim nặng, do đó làm giảm sự co mạch, giữ muối và nước, sự
phì đại cơ tim, suy thận, rối loạn chức năng nội mạch... [5].
2.2.
Các nhóm
thuốc khác, áp dụng trong các trường hợp cụ thể
2.2.1.
Thuốc lợi tiểu
(ngoài nhóm kháng aldosterone)
-
Nhóm thuốc lợi tiểu
thiazide: Chlorothiazide, Hydrochlothiazide, Metolazone, Indapamide...
-
Nhóm thuốc lợi tiểu
tác dụng lên quai Henle (Furosemid, Bumetanide, Acid Ethacrynic.): Furosemide
đặc biệt có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân suy tim nặng hoặc bị phù phổi
cấp.
-
Liều thấp digoxin
(khoảng 0,125 mg/ngày) có hiệu quả làm giảm triệu chứng và tỷ lệ tái nhập viện
trong suy tim mạn tính.
-
Liều cao digoxin theo
cách dùng cổ điển (liều tấn công và duy trì) có thể làm tăng tử vong và không
được khuyến cáo dùng hiện nay.
-
Chỉ định: Suy tim với
cung lượng tim thấp, bệnh cơ tim giãn, đặc biệt khi có nhịp tim nhanh; suy tim
có kèm các rối loạn nhịp trên thất, đặc biệt trong rung nhĩ hay cuồng nhĩ [5].
2.2.3.
Nhóm chẹn kênh
If (Ivabradine)
- Khuyến cáo trên bệnh nhân suy tim có
triệu chứng (NYHA II-IV), EF < 35%, nhịp xoang, tần số tim > 70 ck/phút
dù đã tối ưu hóa điều trị suy tim bằng chẹn beta (liều tối đa điều trị suy tim
hoặc liều cao nhất bệnh nhân có thể dung nạp được), ức chế men chuyển, kháng
aldosterone.
-
Thường
dùng Procoralan5mg; 7,5mg 1-2 viên/ngày [3][4].
2.2.4. Kết hợp Hydralazine và isosorbide
dinitrate
Chỉ
định trên bệnh nhân suy tim EF < 35% hoặc EF< 45% có kèm giãn buồng tim
trái, triệu chứng NYHA III-IV dai dẳng dù đã tối ưu hóa điều trị suy tim bằng
UCMC, chẹn beta, kháng aldosterone nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện
do suy tim [4].
Tùy theo chỉ định khi bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc chống đông, có 2 nhóm thuốc chống đông thường được dùng là nhóm chống đông kháng vitamin K như Coumadin (Warfarin) hay Acecoumazol (Sintrom, Vincerol...) và nhóm thuốc kháng đông trực tiếp (NOAC) như Rivaroxaban, Dabigatran ..
Một số thuốc thường dùng và
liều lượng trong điều trị suy tim (một số thuốc
có thể chưa sẵn có tại Việt Nam):
|
Nhóm thuốc |
Biệt dược |
|
Lợi tiểu |
|
|
Furosemide Torsemide Bumetanide Hydrochlorthiazide Metolazone |
Lasix, Furocemid... Torsemide... Bumetanide. Hydrazide... Metolazone. |
|
Thuốc ức chế men chuyển Captopril Enalapril |
Captopril25mg. Enalapril... |
|
Lisinopril Ramipril Perindopril |
Zestoritic, Zestril... Ramipril... Coversyl... |
|
Thuốc ức chế thụ thể angiotensin Valsartan Losartan Ibersatan Termisartan |
Diovan.. Cozaar. Aprovel, Sunirovel... Micardis. |
|
Thuốc ức chế kép thụ thể angiotensin neprilysin Sacubitril/Valsartan |
Uperio 50, 100, 200mg... |
|
Thuốc chẹn beta Carvedilol Bisoprolol Metoprolol succinate CR Nebivolol |
Dilatrend 6,25; 12,5mg; 25mg. Concor 2,5; 5mg... Betaloc, betaloc zok 25, 50mg. Nebilet 5mg |
|
Các thuốc khác Spironolactone Eplerenone Viên kết hợp hydralazine/isosorbide dinitrate Digoxin Procoralan Rivaroxaban Dabigatran |
Verospiron, Spirololacton. Eplerenone Isolazine... Digorich. Procoralan. Xarelto 10, 15, 20mg... Pradaxal 10mg,150mg. |
Ngoài ra có một số thuốc
thường dùng trong điều trị suy tim cấp, suy tim mất bù như: Dobutamin, Dopamin,
Noadrenalin, Adrenalin, Nitroglycerin, Milrinone...
Trong 1 số trường hợp có rối
loạn nhịp có thể phải sử dụng đến shock điện chuyển nhịp, các thuốc chống loạn
nhịp như Amiodarone, Lidocain.
3. Thiết bị hỗ trợ (device) cho BN suy tim giảm phân suất tống máu thất trái
3.1.
Máy tạo nhịp tái
đồng bộ cơ tim (CRT)
- Cơ chế: máy tạo nhịp tâm nhĩ và/ hoặc
hai tâm thất trái và phải để đồng bộ hoạt động co bóp của tim trong trường hợp
suy tim nặng có kèm theo sự mất đồng bộ điện học hai tâm thất (QRS giãn rộng).
- Hiện nay, phương pháp điều trị này
được chỉ định ở những bệnh nhân suy tim với EF < 35% kèm phức bộ QRS >
130 ms và có dạng block nhánh trái, còn triệu chứng (NYHA II-IV) mặc dù đã điều
trị nội khoa tối ưu [4][5].
3.2.
Máy phá rung tự động
(ICD)
- Dự phòng tiên phát: Bệnh nhân suy tim
nặng EF < 35%, tiên lượng sống thêm > 1 năm, có triệu chứng NYHA II-III
(dù điều trị nội khoa tối ưu) do các nguyên nhân sau: Bệnh cơ tim giãn; bệnh
tim thiếu máu cục bộ (trừ trường hợp mới có NMCT cấp trong vòng 40 ngày)
- Dự phòng thứ phát: Bệnh nhân suy tim
có rối loạn nhịp thất nặng gây huyết động không ổn định, tiên lượng sống thêm
> 1 năm [4][5].
- Bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, đã
kháng lại với tất cả các biện pháp điều trị nội, ngoại khoa thông thường.
- Dưới 65 tuổi và có khả năng tuân thủ
chặt chẽ điều trị.
- Ung thư đang tiến triển hoặc mới được
phát hiện dưới 5 năm.
- Bệnh lí toàn thân tiên lượng nặng
(suy gan, suy thận...) [4].
- Bệnh suy tim nếu không được đều trị
đúng sẽ có tiến triển ngày càng nặng và có nhiều biến chứng xuất hiện.
- Các biến chứng có thể do bệnh hay do
thuốc điều trị. Một số biến chứng hay gặp như: rối loạn nhịp, biến chứng tắc
mạch đại tuần hoàn do rung nhĩ hoặc do suy tim nặng có thể hình thành cục máu
đông trong tim, biến chứng chảy máu do quá liều thuốc chống đông hoặc biến
chứng suy thận, suy gan, rối loạn điện giải.
- Các biến chứng này có thể dẫn tới
nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân suy tim.
- Bệnh nhân phải được giáo dục kỹ về
lối sống, về chế độ ăn uống, tránh những yếu tố nguy cơ (hút thuốc lá, rượu),
tránh các thuốc có hại đến suy tim như corticoid, thuốc chống viêm khác...
- Tiếp tục điều trị các thuốc nền tảng
trong điều trị suy tim, tái khám định kỳ để chỉnh thuốc hợp lý.
- Tiếp tục điều trị tốt các yếu tố nguy
cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
- Kiểm soát nhịp thất, kiểm soát chống
đông trong những trường hợp có chỉ định dùng thuốc chống đông.
- Hạn chế tối đa các yếu tố là nguy cơ
thuận lợi cho những đợt tiến triển nặng của suy tim [4].
TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN
CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM
1. Xuất hiện tình trạng suy tim mất bù
với các triệu chứng
2. Xuất hiện các bệnh lý đi kèm dẫn đến
suy tim mất bù
- Rối loạn nước điện giải, suy thận
tăng.
- Các tình trạng nhiễm trùng kèm theo:
Viêm phổi, viêm đường tiết niệu.
- Rối loạn đường máu ở bệnh nhân đái
tháo đường.
- Có các bệnh lý đi kèm khác có diễn
biến cần điều trị tích cực hơn.
3. Có các biến chứng của suy tim và quá
trình điều trị
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
- Biến chứng của dùng thuốc điều trị
suy tim, đặc biệt là thuốc chống đông.
- Rối loạn các chỉ số sinh hóa huyết
học cần theo dõi: INR, điện giải đồ, Glucose máu, chức năng gan, thận....
MỘT
SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
Stt |
Mã
bệnh |
Tên
bệnh |
|
1 |
I50 |
Suy tim |
|
2 |
I50.0 |
Suy tim
sung huyết |
|
3 |
I50.1 |
Suy thất
trái |
|
4 |
I50.9 |
Suy tim,
không đặc hiệu |
|
5 |
I11.0 |
Bệnh tim
do tăng huyết áp, có suy tim (sung huyết) |
|
6 |
I13.0 |
Bệnh tim
và thận do tăng huyết áp, có suy tim (sung huyết) |
|
7 |
I13.1 |
Bệnh tim
và thận do tăng huyết áp, có suy thận |
|
8 |
I13.2 |
Bệnh tim
và thận do THA, có suy tim (sung huyết) và suy thận |
|
9 |
I13.9 |
Bệnh tim
và thận do THA, không đặc hiệu. |
|
10 |
I27 |
Các bệnh
tim do phổi khác |
|
11 |
I27.8 |
Bệnh tim
do phổi đã xác định khác |
|
12 |
I27.9 |
Bệnh tim
do phổi, không đặc hiệu |
1.
Khuyến
cáo chẩn đoán và điều trị suy tim 2016 của Hội Tim Mạch Châu Âu (ESC 2016)
2.
Khuyến
cáo cập nhật chẩn đoán và điều trị suy tim 2017 của Hội Và Trường Môn Tim Mạch
Học Hoa Kì (ACC/AHA 2017)
3.
Khuyến
cáo cập nhật chẩn đoán và điều trị suy tim 2018 của Hội Tim Mạch Học Việt Nam
(VNHA 2018)
4.
Phác
đồ điều trị suy tim mạn tính của Bộ Y tế năm 2020.
Lâm sàng tim mạch học của các tác giả viện Tim mạch
Trung ương năm 2019


Nhận xét
Đăng nhận xét