Rối Loan Chuyển Hóa Lipid Máu
(Rối loạn chuyển hóa
lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác: E78)
Rối loạn lipid máu (RLLPM) là tình trạng bệnh lý
khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn (tăng cholesterol hoặc tăng
triglicerid, hoặc tăng LDL- c, hoặc giảm HDL-c...). RLLPM thường được phát hiện
cùng lúc với mội số bệnh lý tim mạch-nội tiết-chuyển hóa. Đồng thời RLLPM cũng
là yếu tố nguy cơ của bệnh lý này. Nguyên nhân của RLLPM có thể do nguyên phát
như di truyền hoặc thứ phát do phong cách sống không hợp lý. Điều trị RLLPM
thay đổi lối sống (tăng cường vận động thể lực, thay đổi chế độ ăn: hạn chế bia
rượu, mỡ động vật.) hoặc dùng thuốc giảm lipid máu. Điều trị RLLPM góp phần vào
điều trị bệnh nguyên của nhiều bệnh tim mạch, nội tiết, chuyển hóa [1].
Các loại lipid máu theo kích thước:
- Chilomicron vi dưỡng chấp chứa triglycerid
- VLDL (very low dencity lipoprotein)
- LDL (low dencity lipoprotein)
- HDL (high dencity lipoprotein)
1.
Rối loạn lipid máu tiên phát
[1][2][3]
RLLPM tiên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mức cholesterol
(TC), triglicerid (TG), LDL-c hoặc giảm thanh thải TC, TG, LDL-c hoặc giảm tổng
hợp HDL-c hoặc tăng thanh thải HDL-L. RLLPM tiên phát thường xảy ra sớm ở trẻ
em và người trẻ tuổi, ít khi kèm thể trạng béo phì, gồm các trường hợp sau:
- Tăng triglycerid tiên phát: Là bệnh cảnh di truyền
theo gen lặn, biểu hiện lâm sàng thường người bệnh không bị béo phì, có gan
lách lớn, cường lách, thiếu máu giảm tiểu cầu, nhồi máu lách, viêm tụy cấp gây
đau bụng.
- Tăng lipid máu hỗn hợp: Là bệnh cảnh di truyền,
trong gia đình có nhiều người cùng mắc bệnh. Tăng lipid máu hỗn hợp có thể do
tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến các lipoprotein. Lâm sàng thường béo phì,
ban vàng, kháng insulin, đái đường típ 2, tăng acid uric máu.
2.
Rối loạn lipid máu thứ phát
[1][2][3]
Nguyên nhân của RLLPM thứ phát do lối sống tĩnh
tại, dùng nhiều bia-rượu, thức ăn giàu chất béo bão hòa. Các nguyên nhân thứ
phát khác của RLLPM như đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, suy giáp, xơ gan,
dùng thuốc thiazid, corticoides, estrogen, chẹn beta giao cảm.
Tăng triglycerid thứ phát:
- Đái tháo đường: thường tăng triglycerid máu do hoạt
tính enzyme lipoprotein lipase giảm. Nếu glucose máu được kiểm soát tốt thì
triglycerid sẽ giảm sau vài tuần. Tăng TG máu là yếu tố nguy cơ xơ vữa động
mạch ở người bệnh đái tháo đường
- Cường cortisol (Hội chứng Cushing): có tình trạng
giảm dị hóa các lipoprotein do giảm hoạt tính enzyme lipoprotein lipase. Tình
trạng này càng rõ hơn trong trường hợp kèm kháng insulin và đái tháo đường.
- Sử dụng estrogen: ở phụ nữ dùng estrogen thời gian
dài, có sự gia tăng TG do tăng tổng hợp VLDL. Trong thai kỳ, nồng độ estrogen
tăng cũng làm gia tăng TG gấp 2-3 lần và sẽ trở lại mức bình thường sau sinh
khoảng 6 tuần.
- Nghiện rượu: làm rối loạn lipid máu, chủ yếu tăng
triglycerid. Đặc biệt, rượu làm tăng đáng kể nồng độ triglycerid máu ở những
người tăng sản TG nguyên phát hoặc thứ phát do các nguyên nhân khác. Hội chứng
Zieve tăng TC máu, rượu chuyển thành acetat làm giảm sự oxyd hóa acid béo ở gan
nên acid béo tham gia sản xuất TG gây gan nhiễm mỡ và tăng sản xuất VLDL, chức
năng gan giảm dẫn đến giảm hoạt tính enzyme LCAT (Lecithin cholesterol
acyltransferase: enzyme ester hóa cholesterol) nên cholesterol ứ đọng trong hồng
cầu làm vỡ hồng cầu gây thiếu máu tán huyết.
- Bệnh thận: trong hội chứng thận hư, tăng VLDL và
LDL do gan tăng tổng hợp để bù và lượng protein máu giảm do thải qua nước tiểu.
TG tăng do albumin máu giảm nên acid béo tự do gắn với albumin cũng giảm, acid
béo tự do tăng gắn vào lipoprotein làm cho sự thủy phân TG của các lipoprotein
này bị giảm.
III. CHẨN ĐOÁN
Rối loạn lipid máu là bệnh lý sinh học, xảy ra sau
một thời gian dài mà không thể nhận biết được, vì RLLPM không có triệu chứng
đặc trưng. Phần lớn triệu chứng lâm sàng của rối loạn lipid máu chỉ được phát
hiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra các biến
chứng ở các cơ quan như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não,
các ban vàng ở mi mắt, khuỷu tay, đầu gối, RLLPM có thể gây viêm tụy cấp. RLLPM
thường được phát hiện muộn trong nhiều bệnh lý khác nhau của nhóm bệnh tim mạch
- nội tiết - chuyển hóa [1][2][3].
1.1.1. Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng
lipid máu
- Cung giác mạc (arc cornea): Màu trắng nhạt, hình
vòng tròn hoặc không hoàn toàn, định vị quanh mống mắt, chỉ điểm tăng TC (typ
2a hoặc 2b), thường có giá trị đối với người dưới 50 tuổi.
- Ban vàng (xanthelasma): Định vị ở mí mắt trên hoặc
dưới, khu trú hoặc lan tỏa, gặp ở typ 2a hoặc 2b.
- U vàng gân (tendon xanthomas): Định vị ở gân duỗi
của các ngón và gân Achille và vị trí các khớp đốt bàn ngón tay, đặc hiệu của
typ 2a.
- U vàng dưới màng xương (periostea xanthomas): Tìm
thấy ở củ chày trước, trên đầu xương của mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân.
- U vàng da hoặc củ (cutaneous or tuberous
xanthomas): Định vị ở khuỷu và đầu gối.
- Dạng ban vàng lòng bàn tay (palmar xanthomas): Định
vị ở các nếp gấp ngón tay và lòng bàn tay.
1.1.2. Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu [1][2]
- Nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis): Soi đáy
mắt phát hiện nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis) trong trường hợp
Triglycerides máu cao.
- Gan nhiễm mỡ (hepatic steatosis): Từng vùng hoặc
toàn bộ gan, phát hiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp, thường kèm tăng TG máu.
- Viêm tụy cấp: Thường gặp khi TG trên 10 gam/L, dạng
viêm cấp, bán cấp phù nề, amylase máu không hoặc tăng vừa phải.
- Xơ vữa động mạch: Là biến chứng lâu dài của tăng
lipoprotein, thường phối hợp với tăng lipoprotein không biết trước đó, có thể
phối hợp với một số yếu tố nguy cơ khác như thuốc lá, đái tháo đường. Tổn
thương động mạch có khẩu kính trung bình và lớn như tổn thương động mạch vành
và tai biến mạch máu não thường liên quan nhiều hơn so với viêm tắc động mạch
hai chi dưới.
- Định lượng bilan lipid: Cholesterol (TC) máu, Triglycerid (TG), LDL- Cholesterol
(LDL-c), HDL-Cholesterol (HDL-c). Chẩn đoán RLLPM được gợi ý khi có một số dấu
chứng của RLLPM trên lâm sàng như thể trạng béo phì, ban vàng, các biến chứng ở
một số cơ quan như TBMMN, bệnh mạch vành... Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm
các thông số lipid khi có một hoặc nhiều rối loạn như sau:
+ Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200mg/dL)
+ Triglycerid > 1,7 mmol/L (150mg/dL)
+ LDL-cholesterol > 2,58mmol/L (100mg/dL)
+ HDL-cholesterol < 1,03mmol/L (40 mmol/L)
- Các xét nghiệm khác: để chẩn đoán nguyên nhân, biến chứng, bệnh lý phối hợp,
tiên lượng và theo dõi trong quá trình điều trị., tùy từng trường hợp các xét
nghiệm sau có thể làm và một số xét nghiệm có thể phải làm lại nhiều lần để
theo dõi trong quá trình điều trị:
+ Xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose, Ure, Creatinin, Điện giải
đồ, GOT, GPT, Protein TP, Albumin, Acid uric, HbAlc, CK, CKMB, Troponin T,
Cortisol...
+ Xét nghiệm
huyết học: Tổng phân tích tế bào máu, thời gian prothrombin
+ Xét nghiệm nước
tiểu: Tổng phân tích tế bào nước tiểu, cặn nước tiểu
+ Siêu âm: siêu âm Doppler tim, siêu âm Doppler mạch cảnh,
siêu âm doppler mạch máu ngoại biên, siêu âm ổ bụng
+ Chẩn đoán hình ảnh: điện tâm đồ, XQ tim phổi, chụp CLVT sọ
não 32 dẫy không thuốc cản quang, chụp CLVT ổ bụng 32 dẫy có/không thuốc cản
quang, chụp MRI sọ não, chụp MSCT mạch não, chụp MSCT mạch máu ngoại biên, chụp
MSCT động mạch chủ, chụp MSCT động mạch vành, chụp động mạch vành qua da, nong
và đặt stent động mạch vành...
2. Chẩn đoán các thể bệnh theo Fredrickdson
|
Typ |
I |
IIa |
IIb |
III |
IV |
V |
|
Lipoprotein elevated |
Chylomicr ons |
LDL |
LDL and VLD L |
Chylomicr on and VLDL remnants |
VLDL |
Chylomicrons and VLDL |
|
Triglyceride s |
□ □□ |
N |
□ |
□ □ |
□ □ |
□ □□ |
|
Cholesterol (toàn
phần) |
□ |
□ □□ |
□ □ |
□ □ |
N/ □ |
□ □ |
|
LDL-c |
□ |
□ □□ |
□ □ |
□ |
□ |
□ |
|
HDL-c |
□ □□ |
N/ □ |
□ |
N |
□ □ |
□ □□ |
|
Plasma |
Đục |
Trong |
Trong |
Mờ (Turbid) |
Mờ |
Đục |
|
Ban vàng (Xanthomas) |
Sẩn vàng |
U vàng gân hoặc củ |
Không |
Củ-sẩn vàng ở lòng bàn tay |
Không |
Sẩn vàng |
|
Viêm
tuỵ |
++ + |
0 |
0 |
0 |
0 |
+++ |
|
Bệnh mạch vành do xơ vữa |
0 |
++ + |
++ + |
++ + |
+/- |
+/- |
|
Xơ vữa mạch Mạch máu ngoại biên |
0 |
+ |
+ |
++ |
+/- |
+/- |
|
Khiếm khuyết phân tử
(Molecular defects) |
LPL và ApoC-II |
LDL receptor, ApoB-100, PCSK9, LDLRAP, ABCG5 và ABCG8 |
|
ApoE |
ApoA-V |
ApoA-V và GPIHBP1 |
|
Danh pháp di truyền
(Genetic nomenclatur ) |
FCS |
FH, FDB , ADH, ARH , sitosterole mia |
FCHL |
FDBL |
FHTG |
FHTG |
3. Chẩn đoán mức độ theo NCEP ATPIII
|
Thông số lipid |
Nồng độ |
Đánh giá nguy cơ |
|
CT (mg/dL) |
< 200 200-239 > 240 |
Bình thường Cao giới hạn Cao |
|
TG (mg/dL) |
< 150 150-199 200-499 > 500 |
Bình thường Cao giới hạn Cao Rất cao |
|
LDL-c (mg/dL) |
< 100 100-129 130-159 160-189 > 190 |
Tối ưu Gần tối ưu Cao giới hạn Cao Rất cao |
|
HDL-c (mg/dL) |
< 40 > 60 |
Thấp Cao |
IV. ĐIỀU TRỊ
Điều trị RLLPM phải kết hợp thay đổi lối sống và
dùng thuốc. Thay đổi lối sống bao gồm tăng cường luyện tập, vận động thể lực
nhất là những người làm công việc tĩnh tại và điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý
với thể trạng và tính chất công việc [1].
- Luyện tập - vận động thể lực: thời gian tập luyện -
vận động thể lực khoảng 30 đến 45 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần, cường độ và
thời gian tập tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe nhất là những người có bệnh lý
huyết áp, mạch vành, suy tim...
- Chế độ ăn: hạn chế năng lượng, hạn chế mỡ chứa
nhiều acid béo bão hòa như mỡ trong thịt heo, thịt bò, thịt cừu..giảm
cholesterol có trong lòng đỏ trứng, bơ, tôm..., cân đối giữa glucid, lipid và
protid, hạn chế bia - rượu. Bổ sung chất xơ, vitamin, yếu tố vi lượng từ các
loại rau, củ và hoa quả.
2.2. Thuốc giảm lipid máu [1][2]
2.2.1. Nhóm statin (HMG-CoA reductase inhibitors)
- Tác dụng: ức chế enzym Hydroxymethylglutaryl CoA
Reductase là một enzym tổng hợp TC, làm giảm TC nội sinh, kích thích tăng tổng
hợp thụ thể LDL-c nên tăng thu giữ LDL-c tại gan. Kết quả sẽ giảm LDL-C, VLDL,
TC, TG và tăng HDL-C. Ngoài ra nhóm statin còn giảm quá trình viêm của nội mạc
mạch máu, giúp thoái triển mảng xơ vữa, tăng tổng hợp nitric oxide (ON) của tế
bào nội mạc.
+ Atorvastatin: 10-20mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.
+ Rosuvastatin: 10-20mg/ngày, liều tối đa 40 mg/ngày.
+ Simvastatin: 10-20 mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.
+ Lovastatin: 20-40 mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.
+ Fluvastatin: 20-40 mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.
+ Pravastatin: 20-40 mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.
-
Thận trọng đối
với người bệnh có bệnh lý gan.
-
Chỉ định: tăng
LDL-c, tăng TC.
- Tác dụng: làm giảm TG do kích thích PPAR alpha làm
tăng oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp enzym LPL, làm tăng thanh thải các
lipoprotein giàu TG, ức chế tổng hợp apoC-III ở gan, tăng thanh thải VLDL. Các
fibrat cũng làm tăng HDL do thúc đẩy trình diện apoA-I và apoA-II.
+ Gemfibrozil: liều thường áp dụng trên lâm sàng: 600
mg/ngày.
+ Clofibrat: 1000 mg/ngày.
+ Fenofibrat: 100-300 mg/ngày.
2.2.3. Nhóm acid Nicotinic (Niacin, vitamin PP)
- Thuốc có tác dụng giảm TG do ức chế phân hủy từ tổ
chức mỡ và giảm tổng hợp TG ở gan, ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo tại
gan, tăng thoái biến apo B, giảm VLDL, giảm LDL, và tăng HDL (do giảm
thanh thải apoA-I).
- Liều lượng và các biệt dược (Niacor, Niaspan,
Slo-niacin):
+ Loại phóng thích nhanh: 100 mg/dL, liều tối đa 1000
mg/ngày.
+ Loại phóng thích nhanh: 250 mg/dL, liều tối đa 1500
mg/ngày.
+ Loại phóng thích nhanh: 500 mg/dL, liều tối đa 2000
mg/ngày.
-
Chỉ định: tăng
LDL-C, giảm HDL-C, tăng TG.
2.2.4. Nhóm Resin (Bile acid sequestrants)
-
Resin trao đổi
ion Cl- với acid mật, tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, làm tăng bài tiết
mật và giảm cholesterol ở gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL-c, tăng thải
LDL-C.
+ Cholestyramin: 4 -8 g/ngày, liều tối đa 32 mg/ngày.
+ Colestipol liều: 5 -10 g/ngày, liều tối đa 40 mg/ngày.
+ Colesevelam: 3750 g/ngày, liều tối đa 4375 mg/ngày.
-
Chỉ định trong
trường hợp tăng LDL-c.
- Thuốc ức chế hấp thụ TC tại ruột, làm giảm LDL-c và
tăng HDL-c.
- Cơ chế tăng dị hóa TG ở gan.
- Liều thường áp dụng trên lâm sàng: 3g/ngày, liều
tối đa 6g/ngày.
- Chỉ định trong trường hợp tăng TG.
2.2.7. Thuốc kết hợp giữa các nhóm trên
Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu đều chuyển
hóa qua gan. Do vậy trong thời gian sử dụng thuốc hạ lipid máu, cần cho các
thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan.
2.3. Chỉ tiêu cần theo dõi, đánh giá trong quá trình
điều trị
- Theo dõi chức năng gan (GOT, GPT) trong quá trình
sử dụng thuốc giảm lipid máu
- Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng trong quá trình
điều trị dựa trên bệnh lý của bệnh nhân cần nhập viện. Các xét nghiệm có thể
được theo dõi lại 1 hay nhiều lần trong quá trình điều trị như: Glucose, Ure,
Creatinin, Điện giải đồ, CK, CKMB, Troponin T, Tổng phân tích tế bào máu, thời
gian prothrombin, siêu âm Doppler tim, điện tâm đồ, XQ tim phổi...
Bệnh nhân RLLP máu xuất viện dựa trên các biến
chứng hoặc bệnh lý nền của bệnh nhân cần nhập viện đã được điều trị ổn định về
mặt lâm sàng và cận lâm sàng.
Rối loạn lipid máu không được điều trị có thể gây ra biến chứng ở các cơ
quan:
- Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng
lipid máu: cung giác mạc, các ban vàng ở mi mắt, u vàng ở gân khuỷu tay, đầu
gối, bàn tay, gót chân, màng xương [1][2].
- Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu: nhiễm
lipid võng mạc (lipemia retinalis), gan nhiễm mỡ, có thể gây viêm tụy cấp
[1][2].
- Xơ vữa động mạch: tổn thương động mạch có khẩu kính
trung bình và lớn như tổn thương động mạch vành gây nhồi máu cơ tim, tổn thương
mạch máu não gây tai biến mạch não, tổn thương động mạch hai chi dưới gây viêm
tắc thiếu máu hoại tử bàn chân [1][2].
-
Tăng cường vận
động-tập luyện thể lực.
-
Xét nghiệm
lipid máu định kỳ, nhất là đối với người có yếu tố nguy cơ như đái tháo đường,
béo phì... [1].
-
Khi đã phát
hiện có rối loạn lipid máu nên điều trị sớm [1].
-
RLLP máu với
các biến chứng cần nhập viện điều trị: Hội chứng vành cấp và mạn, Bệnh mạch
não, Bệnh mạch máu ngoại biên, Viêm tụy cấp.
-
RLLP máu do
các nguyên nhân là bệnh nền ở tình trạng bất ổn cần điều trị: ĐTĐ, Cushing,
HCTH.
-
RLLP máu kết
hợp với bệnh lý kèm theo cần nhập viện.
MỘT SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHO CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
STT |
MÃ BỆNH |
TÊN BỆNH |
GHI CHÚ |
|
1 |
E78 |
Rối loạn chuyển hóa
lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác |
|
|
2 |
E78.0 |
Tăng
cholesterol máu đơn thuần |
|
|
3 |
E78.1 |
Tăng
triglycerid máu đơn thuần |
|
|
4 |
E78.2 |
Tăng
lipid máu hỗn hợp |
|
|
5 |
E78.3 |
Hyperchilomicromonia |
|
|
6 |
E78.4 |
Tăng
lipid máu khác |
|
|
7 |
E78.5 |
Tăng
lipid máu, không đặc hiệu |
|
|
8 |
E78.6 |
Thiếu
Lipoprotein |
|
|
9 |
E78.8 |
Rối
loạn chuyển hóa lipoprotein khác |
|
|
10 |
E78.9 |
Rối
loạn chuyển hóa lipoprotein không đặc hiệu |
|
|
11 |
I20 |
Cơn
đau thắt ngực |
|
|
12 |
I20.0 |
Cơn
đau thắt ngực không ổn định |
|
|
13 |
I21 |
Nhồi
máu cơ tim cấp |
|
|
14 |
Z95 |
Sự
hiện diện của cấy ghép tim và mạch máu và cấy ghép |
|
|
15 |
Z95.5 |
Sự
có mặt của dụng cụ cấy ghép tạo hình động mạch vành |
|
|
16 |
Z95.9 |
Sự có mặt của dụng cụ cấy
và mảnh ghép tim và mạch máu |
|
|
17 |
E11 |
Đái
tháo đường |
|
|
18 |
I63 |
Nhồi
máu não |
|
|
19 |
I73 |
Bệnh
mạch máu ngoại biên |
|
|
20 |
I74 |
Thuyên
tắc và huyết khối động mạch |
|
1. Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/09/2014 của Bộ Y
tế ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết - Chuyển hoá
2. Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về các
bệnh lý tim mạch và chuyển hóa (2010), trang 1-5
3. Nguyễn Hải Thủy (2008), Rối loạn lipid máu, Giáo trình sau đại học chuyên ngành Nội tiết-chuyển hóa, trang 246-303

Nhận xét
Đăng nhận xét