Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Có St Chênh Lên (I21)
Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây nhập viện và tử vong hiện nay trên thế giới. Hơn 50% bệnh nhân NMCT cấp
tử vong trong vòng một giờ đầu trước khi được đưa đến bệnh viện. 1/3 các trường
hợp nhập viện trong bệnh cảnh hội chứng vành cấp là NMCT cấp có ST chênh lên.
Nếu không được điều trị, 30% bệnh nhân sẽ tử vong nhưng nếu được điều trị, tỉ
lệ tử vong giảm còn 6 - 10%; nếu có biến chứng cơ học thì tỉ lệ tử vong lên đến
hơn 90%. Do đó, NMCT cấp là một bệnh cảnh cấp cứu cần được chẩn đoán sớm và
điều trị tích cực, kịp thời.
Theo định nghĩa toàn cầu lần thứ tư: thuật ngữ nhồi máu cơ
tim được sử dụng khi có tình trạng tổn thương cơ tim cấp với bằng chứng lâm
sàng của thiếu máu cơ tim cục bộ cấp và sự tăng troponin với ít nhất một giá
trị trên bách phân vị thứ 99, kèm theo ít nhất một trong các yếu tố sau:
-
Triệu chứng cơ năng
của thiếu máu cơ tim cục bộ.
-
Thay đổi điện tâm đồ
(ĐTĐ) kiểu thiếu máu cục bộ mới.
-
Có sóng Q bệnh lý. -
Có bằng chứng hình ảnh mới của cơ tim mất chức năng sống hoặc rối loạn vận động
vùng trong bệnh cảnh phù hợp với thiếu máu cục bộ.
-
Ghi nhận có huyết khối
động mạch vành khi chụp mạch vành hoặc khi tử thiết. [3,4]
NMCT cấp ST chênh lên xảy ra khi có tình trạng giảm hoặc
ngưng dòng chảy trong lòng động mạch vành trên thượng tâm mạc một cách đột ngột
do có huyết khối trong động mạch vành. Huyết khối này đa phần hình thành trên
nền mảng xơ vữa trong lòng mạch vành hoặc hiếm khi từ nơi khác đến (huyết khối
từ buồng tim). Khi mảng xơ vữa của động mạch vành trở nên mất ổn định (lớp vỏ
bao bị rạn nứt, bị loét), tiểu cầu đang lưu thông trong máu sẽ đến bám dính vào
lớp nội mạc bị tổn thương bên dưới mảng xơ vữa. Sau đó, qua quá trình kết tập
tiểu cầu, hình thành cục huyết khối tiểu cầu gây hẹp nặng hơn nữa lòng mạch
vành. Cuối cùng, sự tạo lập huyết khối đỏ giàu fíbrin sẽ gây tắc hẳn động mạch
vành thượng tâm mạc dẫn đến nhồi máu cơ tim xuyên thành. Một số trường hợp khác
gây tắc động mạch vành như: bất thqờng động mạch vành bẩm sinh, viêm động mạch
vành, co thắt động mạch vành, tắc lỗ xuất phát của động mạch vành trong bệnh
cảnh bóc tách gốc động mạch chủ.[3,4]
Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất với các tính chất
sau: Đau sau xương ức hoặc đau ngực trái, kiểu đè nặng, siết chặt, bóp nghẹt,
lan lên cổ, hàm dưới, vai trái hoặc bờ trụ tay trái. Một số trường hợp lan
xuống thượng vị nhưng không bao giờ vượt quá rốn. Thời gian: thường kéo dài
>30 phút, kèm theo: khó thở, vã mồ hôi. Một số bệnh nhân không biểu hiện đau
ngực mà có những triệu chứng không đặc hiệu: cảm giác mệt mỏi, cảm giác hồi
hộp, khó thở, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác... Bệnh nhân hậu
phẫu, lớn tuổi, đái tháo đường có thể không biểu hiện đau ngực mà xuất hiện
triệu chứng rối loạn tri giác hoặc dấu hiệu sinh tồn xấu đi khi bị NMCT cấp.
hường
không phát hiện bất thường. Một số trường hợp có thể nghe thấy tiếng T1 mờ
(trong NMCT thành trước), tiếng T3 và T4. Khi khám lâm sàng cần lưu ý các biến
chứng cơ học có thể xảy ra. Đặc biệt chú ý sinh hiệu và đánh giá tưới máu mô;
huyết áp kẹt hoặc thấp, có dấu hiệu giảm tưới máu mô, tiếng T1 mờ: gợi ý có
biến chứng sốc tim. [3,4]
Tắc cấp hoàn toàn động mạch vành trên thượng tâm mạc sẽ tạo
ra hình ảnh ST chênh lên trên ĐTĐ.
Dựa vào các xét nghiệm CK,CKMB, Tropoin T. Xét nghiệm đặc
hiệu cho tim là Tropoin T hoặc I. Nếu mẫu men tim lần thứ nhất âm tính, nên xét
nghiệm một mẫu thứ hai sau ít nhất 1 giờ. Xét nghiệm CK, CKMB để giúp chẩn đoán
xác định NMCT, NMCT tái phát tiến triển.
Hình ảnh siêu âm tim có thể giúp hỗ trợ chẩn đoán qua hình
ảnh rối loạn vận động vùng. Rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim biểu hiện ở
nhiều mức độ: giảm động, vô động, nghịch động (vận động nghịch thường). Ngày
nay, kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim (speckle tracking) giúp phát hiện được
các rối loạn vận động vùng mà siêu âm tim 2D có thể bỏ sót. [3,4]
1.3.
Cận lâm
sàng giúp chẩn đoán nguyên nhân, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán biến chứng
Các xét nghiệm sau đây có thể được chỉ định để chẩn đoán
nguyên nhân, điều trị, theo dõi các biến chứng và tiên lượng bệnh:
-
Xét nghiệm huyết học
và đông máu: Tổng phân tích tế bào máu (Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,
công thức bạch cầu ...), đông máu (PT, APTT, Fibrinogen...), nhóm máu, HIV,
HbsAg, HCV.
-
Xét nghiệm sinh hóa
máu: Glucose, ure, creatinin, điện giải đồ, GOT, GPT, Cholesterol, Triglycerid,
LDL - cho, HDL - cho, Pro-BNP, protein, albumin....
-
Xét nghiệm tổng phân
tích nước tiểu.
-
Chẩn đoán hình ảnh:
Chụp Xquang ngực, siêu âm màng phổi để loại trừ bệnh cảnh tràn khí, tràn dịch
màng phổi. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để chẩn đoán phân biệt với bệnh U
phổi, viêm phổi ... Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ để chẩn đoán phân biệt
với phình tách động mạch chủ... Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch phổi để chẩn
đoán phân biệt bệnh cảnh nhồi máu phổi ... Siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính
ổ bụng, nội soi dạ dày giúp chẩn đoán phân biệt các trường hợp bệnh lý đường
tiêu hóa có triệu chứng giống HCMV cấp.
-
Chụp động mạch vành
qua da giúp chẩn đoán xác định và can thiệp ĐMV nếu có chỉ định.
-
Holter huyết áp,
holter điện tâm đồ
-
Xạ hình tưới máu cơ
tim: Đánh giá sống còn cơ tim để giúp tiên lượng bệnh và lựa chọn chiến lược
điều trị.
IV.
ĐIỀU TRỊ
-
Điều trị nội khoa tối
ưu: Sử dụng các thuốc kháng đông, kháng tiểu cầu, statin... và chiến lược điều
trị nội khoa sau khi ra viện.
-
Điều trị tái tưới máu:
Tiêu sợi huyết, can thiệp động mạch vành, mổ bắc cầu chủ vành...
-
Điều trị các yếu tố
gây nặng bệnh, các bệnh kèm theo, các biến chứng bệnh: Suy tim, viêm phổi, rối
loạn nhịp tim....
-
Điều trị triệu chứng
của bệnh: Thở oxy, giảm đau, giãn mạch vành ....
2.1.
Điều trị
nội khoa [3,4]
Nghỉ ngơi yên tĩnh tại giường, mắc monitor theo dõi nhịp
tim, huyết áp và SpO2, lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên với dịch truyền
natriclorua đẳng trương.
Nên cho thở oxy với những bệnh nhân giảm oxy máu, phù phổi
cấp hoặc cần phải thông khí cơ học.
Nitroglycerin 0,4 mg ngậm dưới lưỡi. Có thể lặp lại liều
trên sau 5 phút nếu vẫn chưa kiểm soát được đau ngực. Những bệnh nhân không đáp
ứng sau 3 liều nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hay không có sẵn nitroglycerin ngậm
dưới lưỡi nên được xem xét sử dụng morphine sulfat 2 - 4 mg tiêm tĩnh mạch chậm
-
Enoxaparin (Heparin
trọng lượng phân tử thấp): Liều thường dùng là 1 mg/kg tiêm dưới da (TDD) mỗi
12 giờ, giảm nửa liều ở bệnh nhân có suy thận với MLCT <30mL/phút. Biệt dược
thường được sử dụng là Lovenox. Sau can thiệp tùy thuốc vào kết quả can thiệp
sẽ lựa chọn duy trì kéo dài hoặc không kéo dài sử dụn lovenox.
-
Fondaparinux: không
được khuyến cáo như là kháng đông đơn thuần trong can thiệp mạch vành thì đầu
vì gia tăng nguy cơ tạo huyết khối tại đầu catheter. Nếu bệnh nhân đã được sử
dụng fondaparinux thì cần phải tiêm tĩnh mạch heparin không phân đoạn (85 đơn vị/kg)
trước khi can thiệp mạch vành.
2.1.4.
Kháng kết tập
tiểu cầu [1,3]
Kháng kết tập tiểu cầu kép: aspirin kết hợp với một thuốc
ức chế thụ thể P2Y12:
-
Aspirin: Liều nạp 150
- 300 mg (nhai uống) hoặc 75 - 250 mg (tiêm tĩnh mạch) nếu không uống được.
Liều duy trì: 75 - 100 mg/ngày.
-
Prasugrel: Liều nạp 60
mg (uống), sau đó liều duy trì 10 mg/ngày. Bệnh nhân < 60 kg: liều duy trì 5
mg/ngày
-
Ticagrelor: Liều nạp:
180 mg (uống), liều duy trì: 90 mg x 2 lần/ngày. Biệt dược thường được sử dụng:
Brillinta.
-
Clopidogrel: Liều nạp:
600 mg (uống), liều duy trì: 75 mg/ngày. Biệt dược thường được sử dụng: Plavix.
-
Thuốc chẹn bêta giao
cảm đường uống được chỉ định cho bệnh nhân suy tim ổn định và/hoặc giảm chức
năng co bóp thất trái nếu không có chống chỉ định.
-
Điều trị với thuốc ức
chế beta đường uống nên được cân nhắc trong suốt thời gian nằm viện và kéo dài
sau đó cho tất cả các bệnh nhân trừ khi có chống chỉ định, duy trì tần số tim
khi nghỉ từ 55 đến 60 lần/phút. Có thể chọn một trong số các thuốc ức chế beta
sau:
|
Thuốc |
Liều khởi đầu |
Liều đích |
Cách dùng |
|
Bisoprolol |
1,25 mg |
10 mg |
x 1 lần/ngày |
|
Carvedilol |
3,125 mg |
25 mg |
x 2 lần/ngày |
|
Metoprolol
succinate |
12.5-25 mg |
200 mg |
x 1 lần/ngày |
- Điều trị với
statin cường độ cao được khuyến cáo càng sớm càng tốt, trừ khi có chống chỉ
định, và nên duy trì lâu dài.
|
Thuốc |
Liều |
Cách dùng |
|
Atorvastatin |
40 mg |
x 1 lần/ngày |
|
Rosuvastatin |
20 mg |
x 1 lần/ngày |
- Thuốc ức chế men chuyển
nên được khởi đầu dùng sớm trong vòng 24 giờ đầu của nhồi máu cơ tim trên những
bệnh nhân có dấu hiệu suy tim, rối loạn chức năng tâm thu thất trái, đái tháo
đường hoặc nhồi máu cơ tim thành trước.
|
Thuốc |
Liều
khởi đầu |
Liều
đích |
Cách
dùng |
|
Captopril |
6,25 mg |
50 mg |
x 3
lần/ngày |
|
Enalapri |
2,5 mg |
10 mg |
x 2
lần/ngày |
|
Lisinopril |
2.5-5 mg |
20 mg |
x 1
lần/ngày |
- Thuốc đối
kháng thụ thể angiotensin được sử dụng thay thế thuốc ức chế men chuyển khi
bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển.
|
Thuốc |
Liều
khởi đầu |
Liều
đích |
Cách
dùng |
|
Losartan |
50 mg |
150 mg |
x 1
lần/ngày |
|
Valsartan |
40 mg |
160 mg |
x 2
lần/ngày |
|
Candesartan |
4 - 8 mg |
32 mg |
x 1
lần/ngày |
- Lợi tiểu kháng aldosterone
(khởi đầu 25 mg/ngày, tối đa 50 mg/ngày), trong trường hợp bệnh nhân suy tim có
triệu chứng khó thở, phù phổi cấp, phù nhiều ... sử dụng lợi tiểu quai:
Furosemid ...
- Điều trị kiểm soát đường huyết nên được cân nhắc cho những bệnh nhân NMCT cấp với glucose >10 mmol/L (> 180 mg/dL), cần tránh hạ đường huyết <3,9 mmol/L (< 70 mg/dL).
-
Tăng sức bền tế bào cơ
tim, tăng tuần hoàn tại cơ tim:FDP (Fructose-1,6- Diphosphate Trisodium): Liều
dùng hàng ngày thay đổi từ 70mg bột thuốc/kg thể trọng tới 160mg bột thuốc/kg
thể trọng (người lớn từ 1-2 lọ FDP 5g/ngày).
-
Một số thuốc điều trị
khác: PPI giúp giảm nguy cơ xuất huyết. Có thể lựa chọn Omeprazol, Pantoprazol,
Esomeprazol ....
1.1.
Điều trị
tái tưới máu [3]
-
Điều trị tái tưới máu
được chỉ định cho tất cả các bệnh nhân có triệu chứng của thiếu máu cục bộ và
có ST chênh lên.
-
Với những bệnh nhân có
triệu chứng kéo dài >12 giờ, can thiệp mạch vành thì đầu được chỉ định khi
có triệu chứng thiếu máu cục bộ đang tiến triển, huyết động không ổn định hoặc
rối loạn nhịp nguy hiểm.
-
Có thể can thiệp mạch
vành thì đầu một cách thường quy cho những bệnh nhân nhập viện muộn (12 - 48
giờ) sau khởi phát triệu chứng.
1.2.
Điều trị
sau giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp [3]
-
Kháng tiểu cầu kép gồm
aspirin phối hợp với ticagrelor, prasugrel hoặc clopidogrel đến 12 tháng sau
can thiệp mạch vành, trừ khi có chống chỉ định.
-
Dùng thuốc ức chế bơm
proton phối hợp với kháng tiểu cầu kép để làm giảm nguy cơ xuất huyết. Với
những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao, có thể cân nhắc ngưng điều
trị với thuốc ức chế P2Y12 sau 6 tháng.
-
Tiếp tục duy trì thuốc
ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể Angiotensin, thuốc lợi tiểu theo chỉ
định.
-
Tiếp tục duy trì thuốc
chẹn beta giao cảm, duy trì tần số tim khi nghỉ 55 đến 60 lần/phút nếu bệnh
nhân có thể dung nạp được.
-
Sử dụng statin cường
độ cao, duy trì LDL-C <70 mg/dL. Nếu đã dùng statin cường độ cao mà vẫn chưa
đạt LDL-C mục tiêu, có thể phối hợp thêm một thuốc ngoài statin như ezetimibe
10 mg/ngày.
-
Sử dụng các thuốc
chống đau ngực: Nitroglycerin, trimetazidim ...
-
Bệnh nhân đỡ đau ngực
hoặc hết tình trạng đau ngực khi nghỉ.
-
Triệu chứng cơ năng
giảm: Đỡ khó thở, đi tiểu được, cải thiện khả năng gắng sức....
-
Các chỉ số sinh tồn ổn
định, không có bất thường.
-
Cải thiện tình trạng
lâm sàng so với thời điểm vào viện.
I.
TIẾN TRIỂN,
BIẾN CHỨNG [3]
-
Sốc tim được định
nghĩa là tình trạng huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg) dù đổ đầy
thất trái đầy đủ kèm dấu hiệu của giảm tưới máu mô. Đây là một biến chứng nặng,
thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu của nhồi máu cơ tim, tử vong trên 50%.
Biểu hiện lâm sàng: huyết áp thấp, giảm cung lượng tim (rối loạn tri giác,
thiểu hoặc vô niệu, lạnh đầu chi, nhịp tim nhanh), sung huyết phổi.
-
Điều trị: xem xét sử
dụng thuốc vận mạch (noradrenaline) và tăng co bóp cơ tim (dobutamin) duy trì
huyết áp tâm thu > 90 mmHg, xem xét chụp và can thiệp mạch vành sớm. Có thể
phối hợp Dopamin nếu noradrenaline không có, trong các trường hợp sốc nặng có
thể phối hợp thêm adrenalin. Ngoài các phương pháp điều trị trên có thể tiến
hành thêm các biện pháp hỗ trợ khác như đặt bóng đối xung động mạch chủ, oxy
hóa máu qua màng ngoài cơ thể (ECMO), kỹ thuật picco trong theo dõi huyết động.
-
Rung nhĩ là rối loạn
nhịp trên thất thường gặp nhất, chiếm 21 % các trường hợp nhồi máu cơ tim.
-
Sốc điện chuyển nhịp
khi bệnh nhân có: rối loạn huyết động, thiếu máu cục bộ tiến triển hoặc suy tim
tiến triển. Nếu bệnh nhân không có các biểu hiện này, có thể sử dụng amiodarone
tiêm tĩnh mạch khi bệnh nhân có suy tim cấp không kèm huyết áp thấp. Nếu huyết
áp thấp, có thể sử dụng digoxin tiêm tĩnh mạch.
-
Sau giai đoạn NMCT
cấp, nếu rung nhĩ trở thành rung nhĩ kéo dài hoặc rung nhĩ vĩnh viễn thì xem
xét điều trị kháng đông đường uống lâu dài.
Thường gặp nhất là nhịp nhanh thất đa hình dạng hoặc nhanh
thất thoái triển thành rung thất, hoặc ngoại tâm thu thất. Điều trị bao gồm:
-
Xem xét điều trị tái
tưới máu sớm.
-
Sử dụng thuốc chẹn
beta giao cảm sớm nếu không có chống chỉ định.
-
Sử dụng amiodarone
hoặc lidocain để xóa nhanh thất: Amiodarone: 150 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong
10 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 1mg/phút trong 6 giờ, sau đó giảm
liều còn 0,5mg/phút. Lidocain: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch
liên tục 1 - 4 mg/phút.
-
Điều chỉnh rối loạn
điện giải (nếu có), giữ kali máu = 4,5-5 mmol/L và magie máu >2 mmol/L.
-
Nếu các biện pháp trên
không đáp ứng xem xét đặt máy tạo nhịp tạm thời để “Kích thích tim vượt tần số
điều trị rối loạn nhịp”
-
Nhịp chậm xoang và
block nhĩ thất độ I thường gặp trong vòng vài giờ đầu của NMCT, đặc biệt là
NMCT thành dưới (phản xạ Bezold-Jarisch) và thường không cần điều trị, sẽ tự
hồi phục sau tái tưới máu. Nếu nhịp chậm gây huyết áp thấp: điều trị bằng
atropin. Block nhĩ thất độ II Mobitz I: thường không cần điều trị. Nếu gây rối
loạn huyết động thì sử dụng atropin. Đặt máy tạo nhịp khi thất bại với atropin.
-
Block nhĩ thất độ II
Mobitz II và block nhĩ thất độ III: đặt máy tạo nhịp.
-
Tiến hành đặt máy tạo
nhịp tạm thời, sau đó theo dõi nếu nhịp tim tự hồi phục không cần đặt máy tạo
nhịp vĩnh viễn, nếu trong trường hợp nhịp tim không tự hồi phục thì phải tiến
hành đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.
Các biến chứng cơ học như thủng vách liên thất, vỡ thành tự
do, hở van 2 lá cấp do đứt cơ nhú là những biến chứng nặng, tỷ lệ tử vong cao,
thường xuất hiện từ ngày 2 đến ngày 7 của NMCT, tuy nhiên có thể xuất hiện
trong 24 giờ đầu tiên. Khi bệnh nhân đột ngột có huyết áp thấp, phù phổi cấp,
đau ngực trở lại, có âm thổi mới xuất hiện thi nên nghĩ ngay đến biến chứng cơ
học. Siêu âm tim giúp hỗ trợ chẩn đoán. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ huyết động,
đặt bóng đối xung trong lúc chờ phẫu thuật. Can thiệp phẫu thuật sớm có thể
giảm tỉ lệ tử vong.
Viêm màng ngoài tim sớm xuất hiện trong vài ngày đầu của
NMCT trong khi viêm màng ngoài tim muộn (hội chứng Dressler) xuất hiện sau 1 -
2 tuần.
Điều trị: aspirin 500 - 1000 mg mỗi 6 - 8 giờ trong 1 - 2
tuần. Không được sử dụng corticoid hoặc các thuốc kháng viêm NSAIDS khác vì làm
gia tăng nguy cơ vỡ tim tại vùng nhồi máu và làm chậm lành sẹo ổ nhồi máu. Rút
dịch màng tim khi tràn dịch màng tim gây khó thở hoặc chèn ép tim.
-
Điều chỉnh các yếu tố
nguy cơ có thể thay đổi được: ngưng hút thuốc lá, giảm cân nếu béo phì, tăng
cường tập luyện thể dục thể thao.
-
Kiểm soát huyết áp nếu
có tăng huyết áp
-
Điều trị rối loạn
lipid máu theo các khuyến cáo
-
Kiểm soát đường huyết
và HbA1c cho bệnh nhân đái tháo đường. Cân nhắc sử dụng các thuốc hạ đường
huyết có tác dụng giảm biến cố tim mạch như ức chế SGLT2, đồng vận GLP-1. [3,4]
III.
TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN NỘI TRÚ
-
Tất cả các trường hợp
chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn trên là nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên,
hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên.
-
Các trường hợp nghi
ngờ nhồi máu cơ tim cấp, hội chứng mạch vành cấp khi chưa đủ tiêu chuẩn chẩn
đoán cần phải nhập viện để theo dõi, chẩn đoán và điều trị.
-
Các trường hợp cần
phải chẩn đoán phân biệt với nhồi máu cơ tim cấp, hội chứng mạch vành cấp: như
nhồi máu phổi, phình tách động mạch chủ....
1.
Ibanez B., James S., Agewall S. et al. (2018), " 2017
ESC Guidelines for the management of acute myocardial infarction in patients
presenting with ST- segment elevation, Eur Heart J. 39 (2), pp.
119-177.
2.
Khuyến cáo cập nhật
2018 của hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và xử trí nhồi máu cơ tim cấp
có ST chênh lên, hội tim mạch học Việt Nam.
3.
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng vành cấp năm 2019,
quyết định 2187/QĐ- BYT, Bộ Y Tế, ban hành ngày 03/06/2019.
4.
Thực hành chẩn đoán và
điều trị bệnh động mạch vành, quyết định 5332/QĐ- BYT, Bộ Y Tế, ban hành ngày
23/12/2020.
MỘT
SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHO CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
STT |
MÃ BỆNH |
TÊN
BỆNH |
GHI
CHÚ |
|
1 |
I20 |
Cơn đau
thắt ngực |
|
|
2 |
I20.0 |
Cơn đau
thắt ngực không ổn định |
|
|
3 |
I21 |
Nhồi máu
cơ tim cấp |
|
|
4 |
I21.0 |
Nhồi máu cơ tim trước vách cấp
xuyên thành của thành trước |
|
|
5 |
I21.1 |
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp của
thành dưới |
|
|
6 |
I21.2 |
Nhồi máu
xuyên thành cấp ở vị trí khác |
|
|
7 |
I21.3 |
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp
không rõ vị trí |
|
|
8 |
I21.4 |
Nhồi máu
cơ tim dưới nội tâm mạc cấp |
|
|
9 |
I21.9 |
Nhồi máu
cơ tim cấp, không đặc hiệu |
|
|
10 |
I22 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển |
|
|
11 |
I22.0 |
Nhồi máu cơ tim tiến triển của
thành trước |
|
|
12 |
I22.1 |
Nhồi máu cơ tim tiến triển của thành dưới |
|
|
13 |
I22.8 |
Nhồi máu cơ tim tiến triển ở vị trí khác |
|
|
14 |
I22.9 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển ở vị trí không xác định |
|
|
15 |
I23 |
Một số
biến chứng thường gặp sau nhồi máu cơ tim cấp |
|
|
16 |
I23.0 |
Biến
chứng tràn máu màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) |
|
|
17 |
I23.1 |
Biến chứng thủng vách liên nhĩ xảy ra sau NMCTC |
|
|
18 |
I23.2 |
Biến chứng thủng vách liên thất sau NMCTC |
|
|
19 |
I23.3 |
Biến
chứng nứt thành tim không có tràn máu màng ngoài tim sau NMCTC |
|
|
20 |
I23.4 |
Biến chứng đứt dây chằng van hai lá sau NMCTC |
|
|
21 |
I23.5 |
Biến chứng đứt cơ nhú sau NMCTC |
|
|
22 |
I23.6 |
Biến
chứng huyết khối trong buồng tim tâm nhĩ, tiểu nhĩ và tâm thất sau NMCTC |
|
|
23 |
I23.8 |
Biến chứng khác xảy ra sau NMCTC |
|
|
24 |
I24 |
Bệnh tim do thiếu máu cục bộ cấp khác |
|
|
25 |
I24.0 |
Huyết
khối mạch vành không gây nhồi máu cơ tim (NMCT) |
|
|
26 |
I24.1 |
Hội chứng Dressler |
|
|
27 |
I25.2 |
Nhồi máu cơ tim cũ |
|
|
28 |
I26 |
Tắc mạch phổi |
|
|
29 |
I26.0 |
Thuyên
tắc phổi có tâm phế cấp |
|
|
30 |
I26.9 |
Thuyên
tắc phổi không có tâm phế cấp |
|
|
31 |
I44.0 |
Blốc nhĩ
thất độ I |
|
|
32 |
I44.1 |
Blốc nhĩ
thất độ II |
|
|
33 |
I44.2 |
Blốc nhĩ
thất, hoàn toàn |
|
|
34 |
I44.3 |
Blốc nhĩ
thất khác và không xác định |
|
|
35 |
I47.0 |
Loạn
nhịp thất do cơ chế vòng vào lại |
|
|
36 |
I47.1 |
Nhịp
nhanh trên thất |
|
|
37 |
I47.2 |
Nhịp
nhanh thất |
|
|
38 |
I47.9 |
Nhịp
nhanh kịch phát, không đặc hiệu |
|
|
39 |
I48 |
Rung nhĩ
và cuồng nhĩ |
|
|
40 |
I48.0 |
Rung nhĩ
kịch phát |
|
|
41 |
I48.1 |
Rung nhĩ
dai dẳng |
|
|
42 |
I48.2 |
Rung nhĩ
mạn tính |
|
|
43 |
I48.3 |
Rung nhĩ
điển hình |
|
|
44 |
I48.4 |
Cuồng
nhĩ không điển hình |
|
|
45 |
I49.3 |
Ngoại
tâm thu thất |
|
|
46 |
I50 |
Suy tim |
|
|
47 |
I50.0 |
Suy tim
sung huyết |
|
|
48 |
I50.1 |
Suy thất
trái |
|
|
49 |
I50.9 |
Suy tim,
không đặc hiệu |
|

Nhận xét
Đăng nhận xét