Cơn đau thắt ngực ổn định
Đau
thắt ngực ổn định là bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa
động mạch vành, khi không có sự nứt vỡ đột ngột hoặc sau giai đoạn cấp hoặc sau
khi đã được can thiệp/phẫu thuật. Khi mảng xơ vữa tiến triển dần gây hẹp lòng
ĐMV một cách đáng kể (thường là hẹp trên 70% đường kính lòng mạch) thì có thể
gây ra triệu chứng, điển hình nhất là đau thắt ngực/khó thở khi bệnh nhân gắng
sức và đỡ khi nghỉ. [1]
II.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐỂ
CHẨN ĐOÁN
1.
Cơn đau thắt ngực điển hình
- Vị trí: Thường ở sau xương ức và là
một vùng, đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng. Hay gặp là
hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái
-
Hoàn
cảnh xuất hiện: Thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, sau bữa ăn nhiều
hoặc hút thuốc lá.
-
Thời
gian cơn đau: Thường khoảng vài phút, có thể dài hơn nhưng không quá 30 phút.
[1], [2]
Khám
thực thể ít đặc hiệu nhưng rất quan trọng, có thể phát hiện các yếu tố nguy cơ
hoặc những ảnh hưởng đến tim.
III.
CÁC XÉT NGHIỆM ĐỂ CHẨN
ĐOÁN
1.
Các chất chỉ điểm sinh học cơ tim
- Các chất chỉ điểm sinh học cơ tim
thường được dùng để chẩn đoán, phân tầng nguy cơ và theo dõi là CK, CK-MB,
Troponin T hoặc I. Tốt nhất là các xét nghiệm siêu nhạy (như TroponinT hs hoặc
I hs). Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học cơ tim được tiến hành nhiều lần để
đánh giá động học và diễn biến của bệnh.
Là một thăm dò sàng lọc trong
bệnh mạch vành.ĐTĐ trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST (ST
chênh xuống, sóng T âm).
- Đánh giá được những bệnh nhân có nguy
cơ cao về bệnh mạch vành.
- Dự đoán mức độ hoạt động thể lực an
toàn cho bệnh nhân (nhất là sau NMCT).
- ĐTĐ gắng sức cũng không dự đoán được
mức độ hẹp ĐMV và không định vị chính xác được vùng cơ tim thiếu máu.
3.2.
Siêu âm tim gắng sức: Là thăm dò có giá trị, đơn giản và có thể cho phép dự
đoán vùng cơ tim thiếu máu và vị trí ĐMV tương ứng bị tổn thương.
3.3.
Phương pháp phóng xạ
đo tưới máu cơ tim
- Đánh giá chẩn đoán và tiên lượng
trong nghi ngờ bệnh mạch vành khi điện tâm đồ gắng sức có thể không đáng tin
cậy:
+ Phụ nữ.
+ Bệnh nhân không đạt mục tiêu
khi làm nghiệm pháp gắng sức.
+ Bệnh nhân có điện tâm đồ
nghỉ ngơi bất thường đáng kể.
- Hướng dẫn quản lý trong bệnh mạch
vành đã biết:
+ Sau nhồi máu cơ tim.
+ Sau chụp động mạch vành.
+ Sau tái thông mạch vành.
- Đánh giá khả năng sống còn, sự thiếu
máu và chức năng cơ tim trong rối loạn chức năng thất trái do thiếu máu cục bộ.
- Tìm những rối loạn vận động vùng (nếu
có).
- Giúp đánh giá chức năng tim, bệnh kèm
theo (van tim, màng tim, cơ tim...).
-
Trong
những trường hợp bệnh nhân có biến đổi điện tim, triệu chứng hoặc diễn biến bất
thường có thể làm siêu âm tim nhiều lần để đánh giá diễn biến, hoặc để đánh giá
tiến triển của bệnh sau can thiệp mạch vành.
-
Có thể
phát hiện những thời điểm xuất hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ trong ngày, rất
có ý nghĩa ở những bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (Hội chứng Prinzmetal)
hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ thầm lặng (không có đau thắt ngực).
- Trong cơn co thắt mạch vành có thể
thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên. - Ngoài ra có thể thấy được một số các rối
loạn nhịp tim khác.
3.6.
Chỉ định chụp cắt
lớp động mạch vành
- Chỉ định chính của chụp CLVT tim
trong các khuyến cáo thực hành hiện nay là loại trừ hoặc phát hiện tổn thương
động mạch vành. Chụp CLVT đặc biệt hiệu quả để đánh giá các bất thường giải
phẫu động mạch vành cũng như cầu nối chủ vành.
- Ưu tiên CLVT động mạch vành trong hội
chứng động mạch vành mạn tính, các trường hợp có khả năng mắc bệnh động mạch
vành thấp và trung bình (ESC 2019). Các chỉ định bổ sung bao gồm:
- Tầm soát bệnh lý động mạch vành (ví
dụ: Điểm vôi hóa).
- Đánh giá các bất thường giải phẫu
động mạch vành.
- Lập bản đồ các tĩnh mạch phổi trước
các thăm dò điện sinh lý và triệt đốt.
- Đánh giá giải phẫu trong các bệnh lý
tim bẩm sinh.
- Đánh giá các khối bất thường trong
lòng động mạch vành.
- Đánh giá động mạch chủ trong trường
hợp theo dõi tách thành ĐMC.
- Đánh giá stent động mạch vành.
- Đánh giá hình thái mảng xơ vữa
mềm/vôi hóa/hỗn hợp.
3.7.
Chụp động mạch vành
qua da
- Là phương pháp quan trọng giúp chẩn
đoán xác định có hẹp động mạch vành hay không và mức độ cũng như vị trí hẹp của
từng nhánh động mạch vành.
+ Đau thắt ngực ổn định mà không
khống chế được dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
+ Đau thắt ngực ổn định, có bằng
chứng của tình trạng thiếu máu cơ tim :nghiệm pháp gắng sức dương tính hoặc xạ
hình tưới máu cơ tim dương tính...
+ Đau ngực không ổn định/nhồi máu cơ
tim không có ST chênh lên mà phân tầng nguy cơ từ vừa trở lên.
+ Nhồi
máu cơ tim cấp có ST chênh lên.
+ Đau
thắt ngực xuất hiện sau khi phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.
+ Có triệu chứng của tái hẹp mạch
vành sau can thiệp động mạch vành qua da [1], [2]
IV. CẬN LÂM SÀNG ĐỂ CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH,
PHÂN BIỆT, THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG
-
Xét
nghiệm huyết học và đông máu: Tổng phân tích tế bào máu (Số lượng hồng cầu,
bạch cầu, tiểu cầu, công thức bạch cầu ...), đông máu (PT, APTT,
Fibrinogen...), nhóm máu, HIV, HbsAg, HCV.
- Xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose,
ure, creatinin, điện giải đồ, GOT, GPT, Cholesterol, Triglycerid, LDL - cho,
HDL - cho, Pro-BNP, protein, albumin....
- Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu.
- Chẩn đoán hình ảnh: Chụp Xquang ngực,
siêu âm màng phổi để loại trừ bệnh cảnh tràn khí, tràn dịch màng phổi. Chụp cắt
lớp vi tính lồng ngực để chẩn đoán phân biệt với bệnh U phổi, viêm phổi ...
Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ để chẩn đoán phân biệt với phình tách động
mạch chủ... Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch phổi để chẩn đoán phân biệt bệnh
cảnh nhồi máu phổi ... Siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, nội soi dạ
dày giúp chẩn đoán phân biệt các trường hợp bệnh lý đường tiêu hóa có triệu chứng
giống ĐTNÔĐ.
- Đo ĐTĐ lúc nghỉ, gắng sức, Siêu âm
Doppler tim thường quy, gắng sức.
- Chụp động mạch vành qua da giúp chẩn
đoán xác định và can thiệp ĐMV nếu có chỉ định.
- Holter huyết áp, holter điện tim.
- Xạ hình tưới máu cơ tim: Đánh giá
sống còn cơ tim để giúp tiên lượng bệnh và lựa chọn chiến lược điều trị. [1],
[2]
Cần chẩn đoán phân biệt của ĐTNÔĐ với
các nguyên nhân gây đau ngực khác:
- Phình bóc tách thành động mạch chủ.
- Viêm sụn sườn; vôi hoá sụn sườn;
thoái hoá khớp vai; khớp cột sống lưng. [1], [2]
VI.
ĐIỀU TRỊ
Mục đích: Ngăn
ngừa nguy cơ tử vong và biến chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Lựa chọn phương pháp:
Có 3 phương pháp điều trị: Nội khoa,
can thiệp ĐMV, mổ làm cầu nối chủ vành. Thêm vào đó, cần phải điều chỉnh các
yếu tố nguy cơ cho người bệnh.
- Ưc chế men chuyển, thụ thể, chẹn kênh
canxi
1.2.
Các thuốc chống
ngưng kết tiểu cầu
- Aspirin vẫn là nền tảng trong điều
trị phòng ngừa biến cố huyết khối động mạch.
- Aspirin 75 - 100 mg/24h được chỉ
định: những bệnh nhân tiền sử NMCT hoặc tái thông ĐMV; hoặc ở bệnh nhân không
có tiền sử NMCT hoặc tái thông ĐMV nhưng có bằng chứng hình ảnh rõ ràng của
bệnh ĐMV.
- Clopidogrel 75 mg/24h ở bệnh nhân
ĐTNÔĐ trong tình huống nói trên để thay cho aspirin khi bệnh nhân có chống chỉ
định với aspirin.
- Dùng aspirin kết hợp với thuốc chống
huyết khối thứ 2 (kháng kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông khác) trong
phòng ngừa thứ phát nên cân nhắc ở bệnh nhân nguy
cơ tắc mạch cao và nguy cơ cao chảy máu thấp:
- Nguy cơ tắc mạch cao: Bệnh nhiều thân
ĐMV kèm theo ít nhất một trong các yếu tố sau: Đái tháo đường cần điều trị bằng
thuốc, NMCT tái phát, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh thận mạn với MLCT từ
15-59 mL/min/1,73m2.
- Nguy cơ chảy máu cao: Tiền sử chảy
máu nội sọ/đột quỵ thiếu máu não; xuất huyết tiêu hóa gần đây hoặc thiếu máu do
suy gan, suy thận; bệnh lý tăng nguy cơ chảy máu, tuổi cao.
Các thuốc được dùng phối
hợp với aspirin trong dự phòng biến cố bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch trung
bình/cao và không có nguy cơ xuất huyết
|
Thuốc |
Liều |
Chỉ định |
Thận
trọng |
|
Clopidogrel |
75 mg, 1
lần/24h |
Sau NMCT
dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12 tháng |
|
|
Prasugrel |
10 mg ngày 1 lần hoặc 5 mg ngày 1
lần nếu < 60 kg hoặc > 75 tuổi |
Sau can
thiệp do NMCT dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12
tháng |
Trên 75
tuổi |
|
Ticagrelor |
60 mg x 2 lần/24h |
BN sau
NMCT dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12 tháng |
|
1.1.
Điều chỉnh rối loạn
Lipid máu
- Statin được chỉ định cho tất cả bệnh
nhân hội chứng ĐMV mạn tính với mục tiêu giảm LDL-C > 50% so với mức nền
(khi bệnh nhân chưa được điều trị bằng bất kỳ thuốc hạ lipid máu nào) và đích
LDL-C < 1,4 mmol/L (< 55 mg/dL).
-
Nếu
mục tiêu không đạt được với liều tối đa dung nạp được của statin, khuyến cáo
phối hợp thêm ezetimibe.
Các nhóm thuốc:
- Ức chế men HMG-CoA: Rosuvastatin
(Cresstor...) Simvastatin (Zocor), Atorvastatin (Lipitor),... là những thuốc
được chứng minh là rất tốt trong ngăn ngừa bệnh động mạch vành..
- Dẫn xuất Fibrat: như Gemfíbrozil
(Lopid), Fenofíbrat (Lipanthyl), Benzafibrat (Banzalip).
- Các loại Resins gắn acid mật:
Colestipol, Cholestyramine.
Bảng: Các loại Nitrates
|
Tên thuốc |
Đường dùng |
Liều |
Số lần/ngày |
|
Nitroglycerin (Glycerin trinitrate Nitrobid,
Nitrostat, Nitrodur, Natispray, Nitromit...) |
Viên ngậm dưới lưỡi Dạng xịt Viên giải phóng chậm Mỡ bôi Miếng dán Dạng tiêm truyền TM |
0,15-0,6 mg 0,4 mg 2,5 - 9,0 mg 1,25 - 5 cm 2,5 - 15 mg 5-400mg/phút |
Theo nhu cầu Theo nhu cầu Mỗi 6-12 giờ Mỗi 4-8 giờ Mỗi 24 giờ |
|
Isosorbide dinitrate (Isosorbid, Lenitral, Sorbitrate) |
Viên ngậm dưới lưỡi Viên nhai Viên uống Viên chậm |
2,5 - 10 mg 5 - 10 mg 10 - 40 mg 40 - 80 mg |
Mỗi 2 - 3 giờ Mỗi 2 - 3 giờ Mỗi 6 giờ Mỗi 8 - 12 giờ |
|
Isosorbid - 5- mononitrate (Imdur, Ismo) |
Viên ngậm dưới lưỡi Viên
chậm |
10 - 40 mg 60 mg |
Mỗi 12 giờ Mỗi 24
giờ |
|
Erythrityl tetranitrate (Cardilate) |
Viên ngậm Viên
uống |
5 - 10 mg 10 mg |
Theo nhu cầu Mỗi 8
giờ |
1.5. Các thuốc chẹn beta giao cảm
Chẹn beta giao cảm là thuốc
khởi đầu trong điều trị giảm đau ngực ở hầu hết bệnh nhân.
1.5.1. Cơ chế của thuốc - Giảm tiêu thụ oxy cơ tim do giảm
nhịp tim, giảm co bóp cơ tim và giảm hậu gánh.
- Giảm tái cấu trúc cơ tim do giảm sức
căng thành thất trái.
- Kéo dài thời kỳ tâm trương, tăng tưới
máu động mạch vành, làm tăng cung cấp oxy cơ tim.
-
Lợi
ích của việc điều trị chẹn beta giao cảm lâu dài đã được chứng minh trên bệnh
nhân hội chứng ĐMV mạn tính do giảm gánh nặng thiếu máu cục bộ, cải thiện sống
còn ở bệnh nhân có giảm chức năng thất trái hoặc tiền sử nhồi máu cơ tim
- Chẹn beta giao cảm nên được dùng ở
tất cả bệnh nhân có giảm chức năng tâm thu thất trái (EF < 40%) hoặc tiền sử
nhồi máu cơ tim, trừ khi có chống chỉ định.
Chọn
lọc b1.
- Metoprolol (Betaloc): 50 - 200 mg/
ngày.
- Atenolol (Tenormin): 25 - 200
mg/ngày.
- Acebutolol (Sectral): 200 - 600 mg
Không
chọn lọc (chẹn cả b1 và b2)
- Propranolol (Inderal): 40 - 320 mg/
ngày
Chẹn
cả b và a: Labetalol, Carvedilol.
1.6.
Thuốc ức chế hệ
Renin - Angiotensin - Aldosterone
-
Thuốc
ức chế men chuyển nên được sử dụng ở tất cả bệnh nhân hội chứng ĐMV mạn tính có
tăng huyết áp, đái tháo đường, phân suất tống máu thất trái (EF) < 40%, bệnh
thận mạn, trừ khi có chống chỉ định.
- Thuốc ƯCMC nên cân nhắc ở bệnh nhân
hội chứng ĐMV mạn tính có nguy cơ rất cao biến cố tim mạch.
- Thuốc ƯCTT được khuyến cáo ở bệnh
nhân hội chứng ĐMV mạn tính khi không dung nạp với ức chế men chuyển.
1.7.
Các thuốc chẹn dòng
canxi
Các
nhóm thuốc:
- Benzothiazepines: Diltiazem (Tildiem)
30-90 mg x 3 lần/ngày. Không dùng ở bệnh nhân có giảm chức năng co bóp thất
trái, nhịp chậm.
- Phenylalkylamine: Verapamil
(Isoptine): 120 - 240 mg x 2 lần/ngày. Có thể làm giảm chức năng co bóp thất
trái và làm chậm nhịp tim. Không dùng thuốc này ở bệnh nhân suy tim.
- Dihydropyridines: (Nifedipin,
Amlordipine, Felodipine, Isradipine); ít tác dụng lên ĐMV. Nifedipin và
Amlordipine có thể dùng trong một số trường hợp, đặc biệt khi có THA và có yếu
tố co thắt kèm theo.
1.8.
Một số thuốc điều
trị khác
- Tăng sức bền tế bào cơ tim, tăng tuần
hoàn tại cơ tim: FDP (Fructose-1,6- Diphosphate Trisodium): Liều dùng hàng ngày
thay đổi từ 70mg bột thuốc/kg thể trọng tới 160mg bột thuốc/kg thể trọng (người
lớn từ 1-2 lọ FDP 5g/ngày).
- PPI giúp giảm nguy cơ xuất huyết. Có
thể lựa chọn Omeprazol, Pantoprazol, Esomeprazol ....
- Nếu bệnh nhân ĐTNÔĐ có kèm theo rung
nhĩ: Có chỉ định dùng kéo dài thuốc chống đông đường uống (NOAC hoặc VKA duy
trì PT% > 70%) nếu CHA2DS2- VASc
> 3 điểm ở nữ, > 2 điểm ở nam.
- Ivabradine: Có vai trò trong kiểm
soát tần số tim và triệu chứng đau thắt ngực. Có thể sử dụng kết hợp cùng hoặc
thay thế thuốc chẹn beta giao cảm khi không dung nạp với thuốc chẹn beta.
1.
Điều trị can thiệp động mạch vành
Là
phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán xác định có hẹp ĐMV hay không và mức độ
cũng như vị trí hẹp của từng nhánh ĐMV. Chụp ĐMV ở bệnh nhân mạch vành là nhằm
mục đích can thiệp nếu có thể. Chụp ĐMV được coi là một tiêu chuẩn vàng trong
ứng dụng lâm sàng để đánh giá tổn thương ĐMV.
Một số thủ thuật dùng trong can thiệp
động mạch vành:
Siêu
âm trong lòng mạch (IVUS) là một thăm dò xâm nhập cho phép quan sát trực tiếp
mảng xơ vữa và đường kính lòng mạch, cho phép chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn
về hình ảnh mô học của mảng xơ vữa với những cải tiến về phương tiện siêu âm
gần đây.
- Khảo sát chính xác và chi tiết các
tổn thương ĐMV giúp đưa ra chỉ định can thiệp đúng trong các trường hợp mà chỉ
hình ảnh chụp ĐMV khó đưa ra quyết định như:
+
Tổn thương thân chung ĐMV
trái.
+ Tổn thương hẹp mức độ vừa trên chụp
mạch (hẹp từ 40-70% đường kính lòng ĐMV).
+
Tổn thương chỗ phân nhánh; tổn
thương dài lan tỏa.
+
Khảo sát tình hình tái hẹp sau
khi đã đặt stent trước đây.
+
Khi hình ảnh tổn thương trên
chụp ĐMV khó đánh giá, mờ nhạt.
- Tổn thương tắc mạn tính ĐMV: Giúp tìm
hiểu lòng thật để đưa dây dẫn qua.
- Đánh giá kết quả can thiệp/đặt stent
động mạch vành đã tối ưu chưa.
- Đánh giá tổn thương, mảng xơ vữa và
một số dị thường đặc biệt khác của ĐMV.
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
-
Thận
trọng khi tiến hành IVUS: Hẹp quá nặng, vôi hóa nhiều, mạch gập góc, nhiều
huyết khối, đoạn mạch xa quá nhỏ.
1.2.
Đo phân suất dự trữ
lưu lượng vành (FFR)
Chụp
ĐMV không đánh giá được sinh lý dòng chảy ĐMV bị hẹp. Siêu âm nội mạch có thể
cung cấp những thông tin về kích thước lòng mạch và thành phần của mảng xơ vữa,
tuy nhiên lại không cung cấp thông tin nào về ảnh hưởng của mảng xơ vữa lên
huyết động dòng chảy mạch vành. Hiểu rõ những tác động sinh lý lên dòng chảy
tại vùng tổn thương quan sát được trên chụp ĐMV có ý nghĩa hướng dẫn trong can
thiệp ĐMV qua da.
-
Người
bệnh hẹp động mạch vành mức độ vừa (hẹp từ 40-70%) trên hình ảnh chụp mạch qua
đường ống thông, tính cả những trường hợp tái hẹp trong stent cũ động mạch
vành.
-
Người
bệnh có hẹp nhiều nhánh động mạch vành mà không thể xác định được nhánh nào là
thủ phạm gây thiếu máu cơ tim.
- Người bệnh hẹp lan tỏa nhiều vị trí
trên cùng một nhánh động mạch vành, nhằm xác định vị trí nào là hẹp đáng kể
nhất.
-
Người
bệnh có hẹp tại chỗ phân nhánh và cần quyết định có can thiệp vào nhánh bên hay
không.
- Theo dõi sau khi can thiệp nong/stent
động mạch vành để đánh giá kết quả và đánh giá ảnh hưởng tới nhánh bên.
Không
có các chống chỉ định tuyệt đối, nên cân nhắc chống chỉ định tương đối ở một số
trường hợp sau:
Những tổn thương hẹp ở phía quá xa
không thích hợp về mặt giải phẫu để đo FFR.
1.3.
Mổ làm cầu nối chủ -
vành
Chỉ
định: Bệnh nhiều động mạch vành bị hẹp (vd. Tổn thương 3 ĐMV), tổn thương thân
chung, tổn thương phức tạp không phù hợp cho can thiệp [1], [2]
VI.
ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI LÚC RA VIỆN, SAU KHI RA
VIỆN, PHÒNG
- Thay đổi lối sống ngăn ngừa các yếu
tố nguy cơ bệnh tim mạch với chế độ ăn uống tập luyện hợp lý, bỏ thuốc lá, hạn
chế rượu bia.... Điều chỉnh tốt các yếu tố nguy cơ như điều trị tốt tăng huyết
áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu nếu có...
- Statin lâu dài , theo dõi chức năng
gan và các tác dụng phụ khác.
- Điều trị giảm đau thắt ngực: nitrate;
chẹn beta; chẹn kênh calci tiếp theo điều trị đã sử dụng trong viện
- Bệnh nhân có triệu chứng đau thắt
ngực trái
- Có xét nghiệm marker Men tim bất
thường
- Nghi ngờ có bệnh mạch vành ở bệnh
nhân có yếu tố nguy cơ: Cao tuổi, giới, yếu tố gia đình, ĐTĐ typ II, suy tim ,
suy thận, THA, thừa cân béo phì, rối loạn Lipid máu,
- Đã điều trị ĐTN ở tuyến dưới nhưng
không đỡ.
- Có biểu hiện thiếu máu cơ tim qua các
thăm dò cận lâm sàng (ĐTĐ, Holter ĐTĐ, Nghiệm pháp gắng sức...)
- Có tổn thương động mạch vành: bệnh
nhân đã làm các thăm dò ở cơ sở ý tế khác: Chụp MSCT động mạch vành, Chụp động
mạch vành qua da, Xạ hình tưới máu cơ tim.
- Bệnh nhân đã đặt stent động mạch
vành, còn tổn thương hẹp > 70% mạch vành, có chỉ định đặt thêm stent.
VIII.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Bệnh
nhân đau thắt ngực ổn định nếu không được điều trị kịp thời và tích cực sẽ có
nguy cơ bị Nhồi máu cơ tim một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
trong các bệnh lý tim mạch, hoặc khiến bệnh nhân đau ngực kéo dài, khiến hạn
chế các hoạt động , giảm chất lượng sống.
tim
mạch Việt Nam 2008.
MỘT
SỐ MÃ ICD PHỤC VỤ CHO CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
|
STT |
MÃ
BỆNH |
TÊN
BỆNH |
GHI
CHÚ |
|
1 |
I20 |
Cơn đau
thắt ngực |
|
|
2 |
I20.0 |
Cơn đau
thắt ngực không ổn định |
|
|
3 |
I21 |
Nhồi máu
cơ tim cấp |
|
|
4 |
I21.0 |
Nhồi máu
cơ tim trước vách cấp xuyên thành của thành trước |
|
|
5 |
I21.1 |
Nhồi máu
cơ tim xuyên thành cấp của thành dưới |
|
|
6 |
I21.2 |
Nhồi máu
xuyên thành cấp ở vị trí khác |
|
|
7 |
I21.3 |
Nhồi máu
cơ tim xuyên thành cấp không rõ vị trí |
|
|
8 |
I21.4 |
Nhồi máu
cơ tim dưới nội tâm mạc cấp |
|
|
9 |
I21.9 |
Nhồi máu
cơ tim cấp, không đặc hiệu |
|
|
10 |
I22 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển |
|
|
11 |
I22.0 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển của thành trước |
|
|
12 |
I22.1 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển của thành dưới |
|
|
13 |
I22.8 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển ở vị trí khác |
|
|
14 |
I22.9 |
Nhồi máu
cơ tim tiến triển ở vị trí không xác định |
|
|
15 |
I23 |
Một số
biến chứng thường gặp sau nhồi máu cơ tim cấp |
|
|
16 |
I23.0 |
Biến
chứng tràn máu màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) |
|
|
17 |
I23.1 |
Biến chứng thủng vách liên nhĩ xảy ra sau NMCTC |
|
|
18 |
I23.2 |
Biến chứng thủng vách liên thất sau NMCTC |
|
|
19 |
I23.3 |
Biến chứng nứt thành tim không có tràn máu màng ngoài tim
sau NMCTC |
|
|
20 |
I23.4 |
Biến chứng đứt dây chằng van hai lá sau NMCTC |
|
|
21 |
I23.5 |
Biến chứng đứt cơ nhú sau NMCTC |
|
|
22 |
I23.6 |
Biến chứng huyết khối trong buồng
tim tâm nhĩ, tiểu nhĩ và tâm thất sau NMCTC |
|
|
23 |
I23.8 |
Biến
chứng khác xảy ra sau NMCTC |
|
|
24 |
I24 |
Bệnh tim
do thiếu máu cục bộ cấp khác |
|
|
25 |
I24.0 |
Huyết khối mạch vành không gây nhồi
máu cơ tim (NMCT) |
|
|
26 |
I24.1 |
Hội
chứng Dressler |
|
|
27 |
I25.2 |
Nhồi máu
cơ tim cũ |
|
|
28 |
I26 |
Tắc mạch
phổi |
|
|
29 |
I26.0 |
Thuyên
tắc phổi có tâm phế cấp |
|
|
30 |
I26.9 |
Thuyên
tắc phổi không có tâm phế cấp |
|
|
31 |
I44.0 |
Blốc nhĩ
thất độ I |
|
|
32 |
I44.1 |
Blốc nhĩ
thất độ II |
|
|
33 |
I44.2 |
Blốc nhĩ
thất, hoàn toàn |
|
|
34 |
I44.3 |
Blốc nhĩ
thất khác và không xác định |
|
|
35 |
I47.0 |
Loạn
nhịp thất do cơ chế vòng vào lại |
|
|
36 |
I47.1 |
Nhịp
nhanh trên thất |
|
|
37 |
I47.2 |
Nhịp
nhanh thất |
|
|
38 |
I47.9 |
Nhịp
nhanh kịch phát, không đặc hiệu |
|
|
39 |
I48 |
Rung nhĩ
và cuồng nhĩ |
|
|
40 |
I48.0 |
Rung nhĩ
kịch phát |
|
|
41 |
I48.1 |
Rung nhĩ
dai dẳng |
|
|
42 |
I48.2 |
Rung nhĩ
mạn tính |
|
|
43 |
I48.3 |
Rung nhĩ
điển hình |
|
|
44 |
I48.4 |
Cuồng
nhĩ không điển hình |
|
|
45 |
I49.3 |
Ngoại
tâm thu thất |
|
|
46 |
I50 |
Suy tim |
|
|
47 |
I50.0 |
Suy tim
sung huyết |
|
|
48 |
I50.1 |
Suy thất
trái |
|
|
49 |
I50.9 |
Suy tim,
không đặc hiệu |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét