BỆNH VỀ MẮT
7.1. ĐAU MẮT ĐỎ CẤP TÍNH (Viêm kết mạc mắt)
Có hai thể hàn và nhiệt. Hàn thì day dầu hoặc
hơ hoặc dán cao Tiêu viêm, phản chiếu mắt ở mặt. Nhiệt thì áp lạnh Tiêu viêm, đồng
ứng mắt ở môi, phản chiếu mắt ở mu bàn tay và mu bàn chân.
7.2.
THOÁI HÓA THẦN KINH THỊ GIÁC, THOÁI HÓA VÕNG MẠC
Hai
bệnh này về cơ bản có cách chữa giống nhau. Là loại bệnh thuộc nội chướng trong
Nhãn Khoa của Đông y. Nếu thuộc bạch, thanh (thật ra là màu lam) hay hoàng
chướng thì còn dễ trị. Nếu thuộc xích chướng
thì rất khó trị. Nếu thuộc Hắc chướng thì không còn trị được. Xét theo triệu
chứng thì bệnh nhân cảm thấy trước mắt mình như có một màn khói trắng (bạch chướng),
khói lam (thanh chướng), khói vàng (hoàng chướng), khói đỏ (xích chướng) hay một
màn đen tối mịt (hắc chướng). Hắc chướng bất trị vì lúc này các tế bào thần
kinh đã chết hẳn không còn khả năng tiếp thụ ánh sáng nữa. Có trường hợp bệnh
nhân chỉ thấy màn khói xuất hiện ở một vài điểm hay vùng hay một góc nào đó
trong mắt (một phần trong thị trường của bệnh nhân).
Điều
trị: day vaseline Bộ TVKỨ , Bổ Âm Huyết, cào vaseline phản chiếu mắt của đồ
hình Âm (vùng huyệt 197, 421). Phác đồ này chỉ mới được ứng dụng thành công với
Bạch chướng và Thanh chướng.
7.3.
TĂNG NHÃN ÁP (Glaucome, Cườm nước)
Hãy nghĩ ngay đến tăng nhãn áp khi
xuất hiện bốn triệu chứng cùng lúc: nhức đầu, nhức mắt, buồn nôn (ói), giảm thị
lực. Khi bị tăng nhãn áp một bên thì triệu chứng y hệt như Thiên đầu thống
(migrain). Tuy nhiên muốn chính xác cần đo nhãn áp ở chuyên khoa mắt. Với những
bệnh nhân nghèo không đi đo được ta có thể dò theo bộ huyệt sau đây. Điều trị:
chẩn đoán hàn nhiệt xong, chọn kỹ thuật thích hợp.
Phác đồ: 324, 24, 41 (437), 235,
290, 184, 16, 34, cào phản chiếu mắt ĐH Âm.
7.4.
ĐỤC THỦY TINH THỂ (đục nhân mắt, đục pha lê thể, cườm khô, cườm đá)
Loại bệnh này có đặc điểm là sau mỗi
lần điều trị thì bệnh nhân cảm thấy mắt sáng hẳn lên - chừng hai
tiếng đồng hồ. Khiến chúng ta lẫn bệnh nhân vui mừng nhưng thật ra kết quả cuối
cùng là con số không. Hiện nay tôi vẫn còn đang nghiên cứu thêm về bệnh
này. Vì trên nguyên tắc đã đúng ngọn mà chưa đúng gốc.
7.5.
LÉ MẮT
Khám
tìm cơ điều khiển mắt bị bệnh. Hoặc do bên này yếu (hay liệt) hoặc do bên kia
bị co rút. Điều trị theo cơ chế đã tìm thấy. Nếu là bẩm sinh ta có thể
dùng TVKỨ, phản chiếu đầu hổ trợ.
7.6.
CHẢY NƯỚC MẮT SỐNG
Có
2 trường hợp, một là do tuyến lệ hoạt động quá mạnh, hai là do tuyến thoát lệ
bế tắc. Cả hai đều có nguyên nhân do đang viêm hoặc di chứng của viêm. Viêm có
thể do nhiễm trùng cũng có thể do chức năng. Chẩn đoán nguyên nhân gây viêm để
có phương thức phù hợp. Điều trị: dùng bộ Tiêu viêm, phản chiếu bộ phận bị viêm,
tắc.
7.7.
CẬN THỊ
Loại
bệnh này có cơ chế khá phức tạp và kết quả điều trị không chắc chắn. Còn cần
nghiên cứu thêm.
7.8.
GIẢM THỊ LỰC
Chẩn đoán và điều chỉnh tổng trạng, phản chiếu
mắt. Có kết quả tốt với điều kiện không do tuổi già.
7.9.
CHẮP MẮT (Lẹo mắt)
Chẩn đoán hàn nhiệt. Tiêu viêm, phản
chiếu mụt lẹo. Nếu mụt chưa mưng mủ thì mụt sẽ tiêu, nếu mụt đã mưng mủ thì sẽ vỡ mủ và tiêu sau đó.
7.10.
SỤP MI MẮT
Day dầu Bổ trung, 1 đến 26, hơ
phản chiếu mắt Đồ hình Âm, có thể hơ thêm theo các sinh huyệt vùng cung mày.
Tối đa 3 ngày điều trị không thấy hiệu quả thì nên day thêm bộ Tiêu viêm
khử ứ. Tuy nhiên đây là một bệnh có khá nhiều nguyên nhân phức tạp, tôi chưa
gặp hết mọi trường hợp. Phác đồ này chỉ chữa ngọn mà thôi.
7.11.
GIẬT MI MẮT
Nếu
mớí giật, giật nhịp thưa (máy mắt): day dầu bộ Bổ trung, Tiêu viêm, phản chiếu
mắt, các huyệt quanh ổ mắt. Nếu bị giật mạnh và nhịp độ nhanh đến mức nhắm hẳn
lại thì rất khó trị, chỉ giảm sau mỗi đợt điều trị chứ không khỏi hẵn vì do
virus làm hỏng dây thần kinh điều khiển mi mắt.
Nhận xét
Đăng nhận xét